/11/ | WiKi |

Các tháng trong tiếng Anh – Ý nghĩa Cách Đọc Viết (Chuẩn Xác)

Nếu như bạn đã thuộc nằm lòng các tháng bằng tiếng Việt rồi. Nhưng khi học tiếng Anh thì lại có phần bối rối, bởi không giống với tiếng Việt. Các tháng trong tiếng Anh đều có tên gọi và ý nghĩa riêng, cùng với cách đọc. Và tên gọi cũng không giống nhau mà phục thuộc vào văn hóa vùng miền.

Để giúp các bạn nắm được thông tin về tháng tiếng anh và sử dụng ngôn ngữ một cách chuẩn xác nhất. giaidap.com.vn xin được tổng hợp cho bạn đầy đủ về cách sử dụng cũng như một số thông tin thú vị giúp bạn dễ ghi nhớ hơn các Tháng tiếng Anh.

Danh sách các tháng trong tiếng Anh

Tiếng Vit     Tiếng anh     Viết tt                      Phiên âm                   S ngày trong tháng

Tháng 1         January          Jan                              [‘dʒænjʊərɪ]               31

Tháng 2         February        Feb                             [‘febrʊərɪ]                  28 or 29

Tháng 3         March            Mar                              mɑrtʃ /mɑːtʃ]             31

Tháng 4         April               Apr                             [‘eɪprəl]                      30

Tháng 5         May                May                            [meɪ]   31

Tháng 6         June                Jun                              [dʒuːn]                       30

Tháng 7         July                Jul                               [dʒu:’lai]                   31

Tháng 8         August           Aug                            [ɔː’gʌst]                     31

Tháng 9         September     Sep                             [sep’tembə]               30

Tháng 10       October          Oct                              [ɒk’təʊbə]                 31

Tháng 11       November     Nov                            [nəʊ’vembə]             30

Tháng 12       December      Dec                             [dɪ’sembə]                 31

Ý nghĩa của các tháng trong tiếng Anh

Tháng 1 : January còn được gọi là Januarius theo tiếng LA tin. Đây cũng là tên của một vị thần của thời gian. Vị thần thời gian phản ánh cả quá khứ lẫn tương lai nên được dùng để đặt tên cho tháng 1, tháng đầu tiên của một năm mới dương lịch

Tháng 2: February nghĩa là thanh trừ. Trong phong tục của La mã thì thường thường các phạm nhân đều bị hành quyết vào tháng 2. Nên người ta lấy luôn ngôn từ này để đặt cho tháng. Với tên February thì người ta cũng muốn nhắc loài người hãy sống lương thiện hơn và nên tránh mọi tội lỗi.

Tháng 3: March có xuất xứ từ chữ La tinh là Maps. Là tên của một vị thần chiến tranh trong thần thoại La Mã cổ đại. Theo truyền thuyết đó thì đây là vị thần đã xây dựng nên thành phố Rim cổ đại ( nay là Roma)

Tháng 4: April, theo tiếng Anh ; Aprilis LA tinh, đây là thời kỳ mà cây cối đâm chồi nảy lộc. Nên tên tháng này đã được nêu lên đặc điểm của thời điểm theo chu kì thời tiết.

Tháng 5: May có nguồn gốc từ Maius, tháng 5 này. Được đặt theo tên của thần đất, thần phồn vinh.

Tháng 6 : June có nguồn gốc từ Junius( La tinh)  là tên của nữ thần Ju-no-ra lavợ của thần Iu-pi-tơ. Trong thần thoại Hi lạp là nữ thần Hera.

Tháng 7 : July là tiếng Anh còn Julius là tiếng La tinh là tên vị hoàng đế la MÃ cổ đại. Ju-li-us-le-sar đã có công rất lớn trong việc cải cách dương lịch từ thời kỳ trước công nguyên.

Tháng 8 : August – Augustur( LA mã), được đặt theo tên vị Hoàng đế La mã Au-gus.

Tháng 9 : September (tiếng Anh ), Trong nhà nước la mã cổ đại thì đây là tháng thứ 7 đầu tiên của một năm lịch.

THÁNG 10: October tên gọi theo la mã là Octo (la mã) đại diện cho sự no đủ , hạnh phúc.

Tháng 11 và tháng 12 tương ứng với : November và December và trong tiếng La mã là. Novem và decem đại diện cho sự mới mẻ, đạt được những kết quả từ những tháng trước đó.

Cách viết ngày tháng năm trong tiếng Anh

Về cơ bản tiếng Anh có cách viết khác hoàn toàn so với tiếng Việt. Vậy để tránh viết sai hãy cùng giaidap.com.vn tìm hiểu những quy tắc viết ngày tháng trong tiếng Anh nhé!

Đối với các tháng trong tiếng Anh, khi viết chúng ta sử dụng giới từ “IN” ở trước các tháng. In January, In February, in March,…

Khi nói ngày trong tháng, chỉ cần dùng số thứ tự tương ứng với ngày muốn nói. Nhưng phải thêm THE trước nó. Ex: September the second = ngày 2 tháng 9. Khi viết, có thể viết September 2nd

Cách ghi th ngày tháng trong tiếng Anh theo tiêu chun quc tế

Mặc dù là ngôn ngữ quốc tế nhưng ở mỗi quốc gia sử dụng tiếng Anh. Lại có cách ghi thứ ngày tháng khác nhau. Cũng chính vì một số khác biệt trong cách ghi ngày tháng ở các quốc gia. Mà một tiêu chuẩn quốc tế đã được đặt ra với cách ghi ngày tháng cho tiếng Anh. Với tiêu chuẩn này, người học có thể dễ dàng nắm được cấu trúc câu. Không cần e ngại bị sai sót hay sợ người ở vùng miền khác không hiểu. Còn ở việt Nam thì chúng ta chỉ cấn dùng cách ghi chuẩn tiếng Anh theo quy chuẩn quốc tế là được nhé

Theo đó, bạn sẽ viết thứ ngày tháng theo cấu trúc sau:

YYYY – MM – DD có nghĩa là năm – tháng- ngày

Trên đây là cách đọc, viết tắt, cũng như nguồn gốc và ý nghĩa các tháng tiếng Anh. Hy vọng sau khi đọc xong bài viết này các bạn có thể tự tin viết ngày tháng tiếng Anh theo đúng quy chuẩn quốc tế. Chúc các bạn thành công