/10/ | WiKi |

1 vạn là bao nhiêu? Cách quy đổi vạn ra các đại lượng trăm, nghìn, triệu

Trong ngôn ngữ hàng ngày chúng ta thường hay nghe người ta nhắc đến từ Vạn. Như một đơn vị tính. Ví dụ xe này mới chạy được 2 vạn cây số, sân vận động quốc gia có sức chứa hàng vạn người. Vậy 1 vạn là bao nhiêu, đại lượng này được tính và quy đổi cụ thể như thế nào. Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

Vạn là gì? Được tính như thế nào?

Theo định nghĩa từ trang từ điển số bách khoa toàn thư Wikipedia. “Vạn là một cách dùng thường trong văn chương để gọi trực tiếp số tự nhiên 104 = 10000 (mười nghìn)”. Trong cuộc sống chúng ta cũng thường bắt gặp đại lượng này. Đặc biệt là khi ban xem các bộ phim TRung quốc cổ trang, thì vạn được sử dụng như là một đại lượng vật lý/đơn vị đo đếm. Được sử dụng khá phổ biến.

Bạn thường nghe thấy đại lượng vạn xuất hiện trong các cụm từ như:

  • 10 vạn binh lính
  • 1 vạn cây số,
  • xây nhà hết 1 vạn ghạch
  • 1 vạn người
  • 10 vạn dặm
  • 10 vạn lạng bạc….

Đến nay, đại lượng này vẫn hiển hiện trong cuộc sống tuy khôn còn phổ biến như xưa. Chúng ta t hi thoảng vẫn bắt gặp từ Vạn trong văn nói chuyện hàng ngày như vạn cây số, vạn người…

Tuy nhiên ghi nhận từ các nhà nghiên cứu ngôn ngữ cho thấy hiện nay. Nhiều ngôn ngữ trên thế giới cũng có khái niệm này: Cụ thể

  • Tiếng Nhật: 万/まん/萬 (romaji: man, phiên âm Hán-Việt: vạn)
  • Tiếng Trung: 萬/万 (vạn) ( vẫn được sử dụng phổ biến)
  • Tiếng Hàn: 万/만/萬 (vạn)
  • Tiếng Anh: myriad
  • Tiếng Thái: หมื่น (meun), giống muôn trong tiếng Việt
  • Tiếng Aramaic: ܪܒܘܬܐ
  • Tiếng Hebrew: רבבה (revava)
  • Tiếng Hy Lạp: μύριο (myrio)

Ngoài ra từ Vạn cũng được sử dung với ý nghĩa chỉ một số lượng. Rất nhiều không đếm được như trong “vạn năng”, “muôn hình vạn trạng”…

1 vạn là bao nhiêu? Cách quy đổi vạn ra các đại lượng khác

Vạn chính là cách gọi khác của 10.000 ( mười nghìn ). Do vậy có thế quy đổi như sau

  • 1 vạn = 10.000 = 10 nghìn
  • Quy tắc quy đổi là nhân số Vạn với 10.000 sẽ tính ra đước các đại lượng tương đương
  • 10 vạn = 100 ngàn = 100.000 (Mười bạn bằng một trăm ngàn)
  • 100 vạn = 1000 ngàn = 1.000.000 (Một trăm vạn bằng một triệu)
  • 1.000 vạn = 1.000 x 10.000 = 10.000.000 (Một nghìn vạn bằng 10 triệu)

Như vậy nếu bạn nghe nói Sân vận động Mỹ đình có sức chứa 4 vạn người. Thì có nghĩa là SVĐ có thể đủ chỗ cho 40.000 người. Hoặc chiếc xe này với đi được 2 vạn km thì có nghĩa là nó chạy được 20.000km. Bằng cách này bạn cũng dễ dàng đổi 1 vạn tiền đô sang tiền Việt, hay 1 vạn nhân dân tệ, 1 vạn Yên sang tiền Việt…

Quy đổi Vạn sang các đại lượng khác nhanh chóng bằng google

Nếu như việc có quá nhiều số 0 khi quy đổi khiến bạn bối rối. Không biết kết quả mà mình đổi ra có chính xác hay không thì chúng tôi xin mach bạn một mẹo nhỏ nhé.

Đó chính là sử dụng Google để quy đổi trực tuyến

Cách làm như sau: Bạn chỉ cần gỡ “1 vạn bằng bao nhiêu”. kết quả sẽ hiển thị nhanh chóng trên nhiều website. Sau đó bạn sử dụng máy tính online hoặc nhân số vạn mà bạn muốn đổi với 10.000 để có kết quả cuối cùng.

Một số đơn vị tính khác được dùng trong thời xưa, nay đã không còn phổ biến

Giống như đơn vị Vạn, khi xme các bộ phim kiếm hiệp Trung quốc. Bạn cũng thường được nghe đến các cách tính đơn vị khác như canh giờ (để tính thời gian) và dặm (để tính khoảng cách quãng đường). Vậy bạn đã hiểu hết ý nghĩa của các đơn vị tính này chưa?

1 canh giờ là bao nhiêu?

1 canh giờ = 2 giờ ( 2 tiếng đồng hồ)

Theo người xưa canh giờ được chia theo 12 con giáp tương ứng 24h. Một canh giờ tương ứng 1 con giáp. Chính vì thế 1 ngày đêm sẽ có 12 canh giờ

1 dặm là bao nhiêu?

Dặm có ký hiệu là Mile là đơn vị tính khoảng cách xuất hiện từ thời cổ xưa đến nay nó cũng không còn phổ biến nữa.. Theo đó 1 dặm được tính với quy định như sau:

1 dặm pháp định = 5. 280 Feed (Khoảng 1. 609 m)

Bài viết đã chia sẻ những thông tin về đơn vị tính có tên Vạn. Được sử dụng phổ biến ở thời trung hoa cổ đại cũng như cách quy đổi 1 vạn là bao nhiêu? ra các đơn vị tính ngày nay.

Hy vọng rằng với những thông tin này sẽ giúp ích cho công việc hay học tập của bạn. Khi muốn quy đổi đơn vị này ra các giá trị tính toán hiện đại, nhất là trong cách tính ngoại tệ của Trung Quốc. Đồng Yên  của Nhật hay đồng đôla của Mỹ.