Vắc Xin Infanrix Hexa là thuốc gì? Giá bán, Công dụng, Liều dùng, Cách dùng?

Infanrix Hexa còn được gọi là vắc xin 6 trong 1. Đây là loại vắc xin kết hợp phòng được nhiều bệnh nhất trong cùng 1 mũi tiêm, đang được lưu hành tại Việt Nam. Cụ thể, Infanrix Hexa là thuốc gì? Giá bán, Công dụng, Liều dùng, Cách dùng ra sao? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu.

Vắc xin Infanrix Hexa do Công ty GlaxoSmithKline (Bỉ) sản xuất. Đây là vắc xin kết hợp phòng được 6 loại bệnh trong 1 mũi tiêm, bao gồm: Bạch hầu – Ho gà (vô bào) – Uốn Ván – Viêm gan B – Bại liệt – Hib. Infanrix Hexa được sử dụng tại các phòng tiêm vắc xin dịch vụ và dùng để thay thế vắc xin Quinvaxem trong chương trình tiêm chủng mở rộng. Nó mang đến sự tiện lợi và giúp bé giảm số mũi tiêm, đồng nghĩa với việc hạn chế đau đớn cho bé khi phải tiêm quá nhiều mũi.

Thành phần của Infanrix Hexa

1 liều vắc xin Infanrix Hexa 0,5 ml có chứa các thành phần sau:

  • Biến độc tố bạch hầu ≥ 30 IU
  • Biến độc tố uốn ván ≥ 40 IU
  • Kháng nguyên Bordetella pertussis: Biến độc tố ho gà 25mcg; Filamentous Haemagglutinin 25 mcg; Pertactin 8 mcg
  • Kháng nguyên bề mặt viêm gan B : 10mcg
  • Vắc xin bại liệt bất hoạt tuýp 1( chủng Mahoney): 40 DU
  • Vắc xin bại liệt bất hoạt tuýp 2(chủng MEF-1): 8 DU
  • Vắc xin bại liệt bất hoạt tuýp 3(chủng Saukett): 32 DU
  • Polysaccharide của Haemophilus influenzae tuýp b cộng hợp với 20 – 40mcg protein mang là biến độc tố uốn ván.
  • Tá dược: Aluminium hydroxide, hydrated (Al(OH)3), Aluminium Phosphate, lactose, NaCl, Medium 199, Potassium chloride, disodium phosphate, monopotassium phosphate, poly sorbate 20 và 80, glycine, formaldehyde, neomycin sulphate, streptomycin, polymycin B…

Lịch chủng phòng Infanrix Hexa:

  • Lịch tiêm chủng cơ bản gồm 3 mũi 0,5ml vào lúc 2,3,4 tháng tuổi hoặc 3,4,5 tháng tuổi hoặc 2,4,6 tháng tuổi. Khoảng cách giữa các mũi tối thiểu 1 tháng.
  • Lịch tiêm chủng cơ bản 3 mũi 0,5 ml vào đúng thời điểm 6, 10, 14 tuần tuổi. Phác đồ này chỉ áp dụng khi trẻ đã được tiêm viêm gan B sơ sinh.
  • Lịch tiêm chủng cơ bản 2 mũi: tiêm chính xác vào thời điểm bé 3 tháng tuổi và 5 tháng tuổi (lịch 3, 5 tháng tuổi).

Ngoài ra, Infanrix Hexa còn có mũi tiêm nhắc lại:

  • Nếu lựa chọn phác đồ 2 mũi (3, 5 tháng tuổi) thì mũi nhắc lại (mũi 3) cách mũi thứ 2 tối thiểu 6 tháng. Tốt nhất là vào thời điểm từ 11 -13 tháng tuổi.
  • Nếu lựa chọn phác đồ 3 mũi thì mũi nhắc lại (mũi 4) tiêm vào thời điểm cách mũi 3 tối thiểu 6 tháng tuổi. Tốt nhất là hoàn thiện tiêm mũi thứ 4 trước 18 tháng tuổi.

Cách dùng

Infanrix hexaTM được chỉ định tiêm bắp sâu, không được tiêm tĩnh mạch hoặc trong da.

Chống chỉ định

Vắc xin Infanrix Hexa chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với các hoạt chất hay bất cứ tá dược hoặc chất tồn dư nào trong thuốc.
  • Quá mẫn sau mũi tiêm vắc xin bạch hầu, uốn ván, ho gà, viêm gan B, bại liệt hoặc Hib trước đó.
  • Infanrix hexaTM chống chỉ định đối với những trẻ trong tiền sử đã có bệnh về não không rõ nguyên nhân trong vòng 7 ngày sau khi tiêm vắc xin chứa thành phần ho gà.

Thận trọng khi sử dụng

  • Những trẻ sốt cao cấp tính nên hoãn tiêm vắc xin Infanrix Hexa
  • Nên thận trọng cân nhắc quyết định có sử dụng thêm vắc xin chứa thành phần ho gà hay không nếu có bất kỳ một trong những biểu hiện sau xuất hiện cùng một lúc và có liên quan đến việc tiêm chủng bằng vắc xin chứa thành phần ho gà: sốt cao ≥ 40 độ C trong vòng 48 giờ mà không do các nguyên nhân khác, suy sụp hoặc tình trạng giống sốc (giai đoạn sốc nhược – giảm đáp ứng) trong vòng 48 giờ sau tiêm vắc xin, quấy khóc kéo dài ≥ 3 giờ, co giật có hoặc không kèm theo sốt xảy ra trong vòng 3 ngày sau khi tiêm vắc xin. Ở những trẻ có hội chứng thần kinh tiến triển bao gồm cơn co thắt giai đoạn sớm, cơn động kinh không kiểm soát hoặc bệnh não tiến triển tốt nhất nên hoãn tiêm vắcxin ho gà (Pa và Pw) cho đến khi bệnh đã được xác định rõ hoặc đã ổn định. Việc tiêm vắc xin này phải được cân nhắc kỹ giữa nguy cơ và lợi ích cho người tiêm.
  • Infanrix hexaTM chứa rất ít neomycin và polymycin. Nên thận trọng khi sử dụng vắc xin này cho những bệnh nhân đã biết quá mẫn với một trong hai kháng sinh trên.
  • Không chống chỉ định dùng Infanrix hexaTM khi có tiền sử co giật do sốt, tiền sử gia đình về co giật, tiền sử gia đình về Hội chứng tử vong đột ngột ở nhũ nhi (SIDS). Trẻ có tiền sử co giật do sốt nên được theo dõi chặt chẽ khi tiêm vắc xin vì có thể xuất hiện tác dụng phụ trong vòng 2 đến 3 ngày sau tiêm.
  • Suy giảm miễn dịch mắc phải do virus (HIV) không được xem là chống chỉ định. Có thể không đạt được đáp ứng miễn dịch như mong đợi sau khi tiêm chủng cho những bệnh nhân ức chế miễn dịch.
  • Không phải tất cả các trẻ tiêm vắc xin đều có đáp ứng miễn dịch bảo vệ. Các số liệu nghiên cứu giới hạn ở 169 trẻ đẻ non đã chỉ ra rằng vắc xin Infanrix hexaTM có thể tiêm cho những trẻ đẻ non. Tuy nhiên, đáp ứng miễn dịch ở những trẻ này thấp hơn và mức độ bảo vệ trên lâm sàng vẫn chưa được biết rõ.

Tác dụng phụ

Sau khi tiêm Infanrix Hexa có thể gây ra một số tác dụng phụ sau:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, co thắt phế quản
  • Bồn chồn, quấy khóc bất thường, ngủ lơ mơ, co giật (có sốt hoặc không sốt), sốt trên 38 độ
  • Nôn, tiêu chảy
  • Viêm da, mày đay
  • Đau, sưng đỏ tại chỗ tiêm, mệt mỏi, phản ứng tại chỗ tiêm kể cả chai cứng, sưng lan tỏa tại cánh tay tiêm vắc xin, đôi khi lan đến khớp gần kề.

Đóng gói

Hộp  chứa 1 bơm kim tiêm được đóng sẵn thành phần DTPa – HBV – IPV dạng hỗn dịch và 1 lọ bột vắc xin đông khô Hib, kèm theo 2 kim tiêm.

Bảo quản

Infanrix Hexa được bảo quản ở 2-8 độ C, tránh ánh sáng. Không đông đá huyền dịch DTPa-HB-IPV và vắc xin đã hoàn nguyên. Loại bỏ nếu vắc xin bị đông băng.

Vacxin 6 trong 1 Infanrix Hexa giá bao nhiêu?

Hiện tại, giá vắc xin 6 trong 1 Infanrix Hexa (Bỉ) là 1.015.000 đồng/1 mũi.

Hy vọng, bài viết trên đã cung cấp cho các bạn nhưng thông tin về Infanrix Hexa là thuốc gì? Giá bán, Công dụng, Liều dùng, Cách dùng ra sao? Tuy nhiên, loại vắc xin này thường xuyên trong tình trạng khan hiếm nên các mẹ cần chủ động đăng ký lịch tiêm phòng tại các cơ sở tiêm chủng để đảm bảo trẻ được chích ngừa đúng lịch.