Timi Roitin là thuốc gì? Giá bán, Công dụng, liều dùng, Cách dùng

Vitamin B là một trong những loại vitamin thiết yếu của cơ thể. Nó đóng vai trò quan trọng đối với quá trình trao đổi chất, hệ thần kinh, mắt, cơ bắp, các cơ quan, da và tóc. Một trong những cách bổ sung vitamin B là sử dụng thuốc Timi Roitin.

  1. Triệu chứng thiếu hụt Vitamin B

  • Mệt mỏi kéo dài, trầm cảm, stress, suy giảm trí nhớ
  • Da khô, mụn trứng cá hoặc viêm da, móng khô giòn, dễ rụng tóc.
  • Sức khỏe răng miệng kém: chảy máu nướu răng, lở loét miệng
  • Các rối loạn tiêu hóa như: buồn nôn, tiêu chảy hoặc cồn cào
  • Dị tật bẩm sinh ở thai nhi
  • Ảnh hưởng đến hệ thần kinh và có thể gây giảm cân, rối loạn cảm xúc, suy nhược, nhịp tim không đều….

  1. Timi Roitin – Thuốc bổ sung vitamin B hiệu quả

  2. Thành phần:
  • Natri chondroitin sulfat 90 mg
  • Fursultiamin 50 mg
  • Riboflavin 6 mg
  • Pyridoxin HCl 25 mg
  • Nicotinamid 50 mg
  • Ca pantothenat 15 mg
  • Riboflavin: Vitamin B2

Riboflavin được hấp thu chủ yếu ở tá tràng. Các chất chuyển hoá của riboflavin được phân bố khắp các mô trong cơ thể và vào sữa. Một lượng nhỏ được dự trữ ở gan, lách, thận và tim. Vitamin B2 là một vitamin tan trong nước, đào thải qua thận. Lượng đưa vào vượt quá sự cần thiết của cơ thể sẽ thải dưới dạng không đổi trong nước tiểu.

Thiếu riboflavin sẽ dẫn đến rám da, chốc mép, khô nứt môi, viêm lưỡi và viêm miệng. Trường hợp này thường gặp ở người nghiện rượu, người bệnh gan, ung thư, stress, nhiễm khuẩn, ốm lâu ngày, sốt, ỉa chảy, bỏng, chấn thương nặng, cắt bỏ dạ dày, trẻ em có lượng bilirubin huyết cao và người sử dụng một số thuốc gây thiếu hụt riboflavin.

  • Pyridoxin: Vitamin B6

Vitamin B6 là loại vitamin tan trong nước thuộc nhóm B. Nó tồn tại dưới 3 dạng: pyridoxal, pyridoxin và pyridoxamin. Trong đó, pyridoxin tham gia tổng hợp acid gama – aminobutyric tham gia tổng hợp hemoglobin.

Tình trạng thiếu hụt vitamin B6 có thể bắt gặp ở người rối loạn hấp thu, rối loạn chuyển hoá bẩm sinh hoặc rối loạn do thuốc gây nên. Thiếu hụt pyridoxin có thể dẫn đến thiếu máu nguyên bào sắt, viêm dây thần kinh ngoại vi, viêm da tăng bã nhờn, khô nứt môi.

  1. Chỉ định:

Thuốc bổ sung vitamin B Timi Roitin được chỉ định trong các trường hợp:

  • Đau nhức dây thần kinh, tê chân tay, rối loạn chức năng thần kinh do đái tháo đường, tê đầu chi, đau do herpes.
  • Đau mỏi cơ, khớp, đau do thoái hóa khớp, viêm khớp mãn tính, đau nhức mắt.
  • Viêm đa dây thần kinh, viêm miệng, viêm lưỡi
  • Biếng ăn, cơ thể suy nhược, người mới ốm dậy, chứng vàng da
  1. Liều lượng và cách dùng:

  • Người lớn và trẻ > 6 tuổi: 1 viên x 2 lần/ngày, hoặc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Có thể dùng lúc đói hoặc no
  • Chống chỉ định: Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc, trẻ em dưới 6 tuổi. Thận trọng với phụ nữ mang thai và cho con bú. Không nên dùng liều cao và dài ngày để tránh gây lệ thuộc thuốc.
  1. Phản ứng phụ:
  • Thuốc làm nước tiểu có màu vàng: ảnh hưởng xét nghiệm nước tiểu
  • Đôi khi rối loạn nhẹ đường tiêu hóa
  1. Đóng gói:

Viên nang mềm: hộp 12 vỉ x 5 viên; hộp 24 vỉ x 5 viên

Nhà sản xuất: Phil Inter Pharma

Giá thuốc: 4.200 đồng/viên

  1. Bảo quản

Bảo quản trong hộp kín, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30°C.

  1. Hạn sử dụng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá thời hạn sử dụng.

III- Bổ sung Vitamin B bằng thực phẩm

Ngoài việc sử dụng thuốc bổ sung Vitamin B Timi Roitin, các bạn cũng nên bổ sung bằng các thực phẩm qua đường ăn uống. Tùy vào nhóm vitamin B thiếu hụt để chọn đồ ăn hợp lý.

  • Vitamin B1: Gan, men dinh dưỡng, rong biển, tảo biển, hạt hướng dương, hạt macadamia, đậu đen, đậu lăng, đậu navy, đậu xanh, đậu trắng và đậu pinto.
  • Vitamin B2: Gan, thịt bò, rong biển, phô mai, hạnh nhân, cá thu, trứng, hạt mè và phô mai dê.
  • Vitamin B3: Gan, gà, hạt hướng dương, thịt bò, cá hồi, đậu xanh, gà tây, nấm và cá mòi.
  • Vitamin B5: Thịt, nội tạng, các loại đậu, cá hồi, thịt bê, một số loại hạt như hạt hướng dương, hạt mắc ca, hạt điều, bơ, nấm, sữa tươi và trứng.
  • Vitamin B6: Đậu, gia cầm,gà tây, cá, thịt bò, men dinh dưỡng, các loại đậu, hạt hướng dương, và một số loại rau và trái cây, đặc biệt là rau lá xanh, đu đủ, bơ, cam và dưa.
  • Vitamin B7: Thịt, trứng, gan, ngũ cốc nguyên hạt, khoai tây, đậu xanh, đậu lăng, rau lá xanh, cá hồi, bơ, súp lơ, quả mọng và nấm.
  • Vitamin B12: Cá, nội tạng như gan; gia cầm, thịt, trứng, sản phẩm từ sữa và men dinh dưỡng. Vitamin B12 chủ yếu chỉ được tìm thấy trong các sản phẩm động vật, có nghĩa là những người ăn thuần chay có nguy cơ bị thiếu hụt cao.
  • Thực phẩm chứa Folate: Măng tây, đậu xanh, đậu Hà Lan, đậu lăng, trứng, rau lá xanh, củ cải đường, trái cây họ cam quýt, đu đủ, rau bina và bông cải xanh.