Bộ luật lao động mới nhất 2019: Quyền lợi của người lao động cần biết

Bộ luật Lao động mới nhất 2019 có những quy định, để cụ thể hóa nguyên tắc bảo vệ người lao động, xem đây là nguyên tắc cơ bản và quan trọng nhất. Trong các quy định của pháp luật lao động, nội dung của nguyên tắc bảo vệ người lao động không chỉ bao hàm trong việc bảo vệ sức lao động, bảo vệ quyền, lợi ích của người lao động, mà còn được pháp luật lao động biểu hiện trên nhiều phương diện: Việc làm, nghề nghiệp, thu nhập, tính mạng, danh dự, nhân phẩm…

Bộ luật Lao động mới nhất 2019 được sửa đổi được ban hành tháng 6.2012, có hiệu lực thi hành từ 1.5.2013. Để triển khai thực hiện luật, Bộ LĐTBXH đã xây dựng kế hoạch triển khai gồm ba phần việc: Phần việc thứ nhất là xây dựng các nghị định, các thông tư hướng dẫn triển khai luật; phần việc thứ hai hướng dẫn người sử dụng lao động, người lao động hiểu và nắm được những nội dung cơ bản của Bộ luật Lao động, để trên cơ sở đó cả NLĐ và người sử dụng LĐ cùng thực hiện và phần việc cuối cùng là kiểm tra kết quả việc thực hiện bộ luật như thế nào.

Do Bộ luật Lao động hiện hành có những nội dung quy định gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và sử dụng lao động của nhiều doanh nghiệp, cũng như chưa đảm bảo hết các quyền lợi của người lao động… nên Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội (LĐ-TB-XH) đang được Chính phủ giao soạn thảo Dự thảo Bộ luật Lao động sửa đổi để trình Quốc hội xem xét vào năm tới.Bộ luật Lao động mới nhất năm 2019 (sửa đổi) với 242 điều – phần nội dung rất lớn để thi hành – thì vấn đề đặt ra là cả NLĐ và người sử dụng LĐ phải hiểu được những nội dung cơ bản của luật. Ngoài ra, cũng cần phải có chế tài mạnh để xử lý các DN khi bộ luật có hiệu lực rồi mà vẫn chưa thực hiện hoặc cố tình không thực hiện.

Luật lao động mới nhất 2019 sẽ nghiên cứu sửa đổi, bổ sung một số nội dung mang tính tăng cường khả năng nhận diện các quan hệ lao động trên thực tiễn, khắc phục tình trạng”lách” các quy định của pháp luật lao động, đồng thời nghiên cứu điều chỉnh những quan hệ mới phát sinh trong thị trường lao động (người lao động làm việc theo các hình thức liên kết liên doanh với các doanh nghiệp công nghệ số như Uber, Grab…) nhằm đảm bảo quyền lợi của các bên trong quan hệ lao động và thích ứng với sự thay đổi của thị trường lao động trong bối cảnh chính sách mới.

Một trong những chính sách mới đang được đề xuất tại dự thảo lần 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật lao động liên quan đến tăng giờ làm thêm tại Điều 82. Các lý do được Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội đưa ra nhằm:

– Đáp ứng nhu cầu của đa số doanh nghiệp;

– Đáp ứng nhu cầu của một bộ phận không nhỏ người lao động có nguyện vọng làm thêm để tăng thu nhập;

– Tăng tính cạnh tranh của thị trường lao động Việt Nam so với các quốc gia trong khu vực.

Tuy nhiên, có ý kiến cho rằng việc tăng thời giờ làm thêm không những sẽ tạo thêm áp lực đối với người lao động, mà còn kéo theo không ít hệ lụy cho chính người lao động và cả với xã hội. Bạn có đồng tình hay phản đối chủ trương mới này?

Thảo luận chính sách về Tăng giờ làm thêm nhằm thu thập ý kiến của công dân về vấn đề này. Những nội dung lớn về Dự án Bộ Luật Lao động (sửa đổi) cần đảm bảo các yêu cầu: (1). Giải quyết các vướng mắc của thực tiễn, các tổ chức công đoàn phản ánh trong thời gian 5 năm trở lại đây; (2). Thể chế hóa các quan điểm được ghi nhận trong Hiến pháp 2013; (3). Đáp ứng các Hiệp định, các công ước quốc tế về các nguyên tắc cơ bản cho người lao động tại nơi làm việc…, Thứ trưởng cho biết thêm.

Bên cạnh đó, để bảo vệ người lao động, pháp luật lao động cũng quy định mức bồi thường, trả lương, trả trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trong những trường hợp làm việc do rủi ro khách quan hoặc do lỗi của người sử dụng lao động như bị ngừng việc, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải điều trị hoặc bị chấm dứt hợp đồng hay sa thải trái pháp luật… người lao động đều được người sử dụng lao động trả lương.

Các nội dung lớn của Dự án Bộ Luật Lao động (sửa đổi) bao gồm: Phạm vi áp dụng của Bộ Luật Lao động (những quan ngại, lý do, phương pháp, các nhóm người lao động, những trường hợp miễn trừ…): Những thách thức trong định nghĩa và xác định sự tồn tại của  quan hệ việc làm; Những thay đổi trong hướng tiếp cận về bình đẳng, phân biệt đối xử và bảo vệ lao động nữ; Hợp đồng lao động; Thời giờ làm việc; Tuổi nghỉ hưu; Thanh tra lao động; Tổ chức đại diện người lao động: định nghĩa, thành lập, đăng ký; Cơ chế giải quyết tranh chấp; Cơ chế đối thoại xã hội…

Quan điểm sửa Bộ luật Lao động là giảm chi phí cho doanh nghiệp, đồng thời đảm bảo quyền lợi của người lao động. Qua các sửa đổi, Dự luật hướng tới mục tiêu quan trọng là nâng cao năng suất lao động, chất lượng việc làm. “Việt Nam sẽ điều chỉnh tăng lương không phụ thuộc nhiều thâm niên, mà phụ thuộc vào năng suất, kỹ năng lao động”, Thứ trưởng khẳng định.

QUỐC HỘI
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Luật số: 10/2012/QH13

Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2012 

BỘ LUẬT LAO ĐỘNG

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Quốc hội ban hành Bộ luật lao động.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Bộ luật lao động quy định tiêu chuẩn lao động; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện tập thể lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động trong quan hệ lao động và các quan hệ khác liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động; quản lý nhà nước về lao động.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động Việt Nam, người học nghề, tập nghề và người lao động khác được quy định tại Bộ luật này.

2. Người sử dụng lao động.

3. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động.

Bộ luật lao động 2019 mới nhất thông tư chính phủ

Chương III

Điều 22. Loại hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.

b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn;

Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.

c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; nếu không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn là 24 tháng.

Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

3. Không được giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng để làm những công việc có tính chất thường xuyên từ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp phải tạm thời thay thế người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự, nghỉ theo chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn lao động hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời khác.

Điều 23. Nội dung hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp;

b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động;

c) Công việc và địa điểm làm việc;

d) Thời hạn của hợp đồng lao động;

đ) Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;

g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

i) Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế;

k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.

2. Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật, thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp người lao động vi phạm.

3. Đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thể giảm một số nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động và thỏa thuận bổ sung nội dung về phương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng của thiên tai, hoả hoạn, thời tiết.

4. Nội dung của hợp đồng lao động đối với người lao động được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn của Nhà nước do Chính phủ quy định.

Điều 24. Phụ lục hợp đồng lao động

1. Phụ lục hợp đồng lao động là một bộ phận của hợp đồng lao động và có hiệu lực như hợp đồng lao động.

2. Phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết một số điều khoản hoặc để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết một số điều, khoản của hợp đồng lao động mà dẫn đến cách hiểu khác với hợp đồng lao động thì thực hiện theo nội dung của hợp đồng lao động.

Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động dùng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động thì phải ghi rõ nội dung những điều khoản sửa đổi, bổ sung và thời điểm có hiệu lực.

Điều 25. Hiệu lực của hợp đồng lao động

Hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ ngày các bên giao kết trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Điều 26. Thử việc

1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thoả thuận về việc làm thử, quyền, nghĩa vụ của hai bên trong thời gian thử việc. Nếu có thoả thuận về việc làm thử thì các bên có thể giao kết hợp đồng thử việc.

Nội dung của hợp đồng thử việc gồm các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g và h khoản 1 Điều 23 của Bộ luật này.

2. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động mùa vụ thì không phải thử việc.

Điều 27. Thời gian thử việc

Thời gian thử việc căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc 01 lần đối với một công việc và bảo đảm các điều kiện sau đây:

1. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

2. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ.

3. Không quá 6 ngày làm việc đối với công việc khác.