Lời chúc 20/11 bằng tiếng trung hay ý nghĩa nhất tặng thầy cô giáo

Ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 có lịch sử vô cùng đặc biệt vì vừa mang tính quốc tế, vừa mang tính dân tộc. Đây cũng là ngày hội để tỏ lòng kính yêu và biết ơn thầy cô giáo. Công đoàn giáo dục Việt Nam, là thành viên của FISE từ năm 1953, đã quyết định, trong cuộc họp của FISE từ 26 đến 30 tháng 8 năm 1957 tại Warszawa, lấy ngày 20 tháng 11 năm 1958 là ngày “Quốc tế hiến chương các nhà giáo”. Ngày này lần đầu tiên được tổ chức trên toàn miền Bắc Việt Nam năm 1958. Ngày 20/11/1982, là lễ kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam đầu tiên được tiến hành trọng thể trong cả nước ta. Từ đó đến nay, đây là ngày truyền thống của ngành giáo dục để tôn vinh những người làm công tác trồng người.

Ngày nay việc học ngoại ngữ ngày càng phổ cập, chúng ta có thể dùng nhiều ngôn ngữ để gửi đến các thầy cô giáo những lời chúc thật lòng nhất. Mặc dù tiếng Anh là ngôn ngữ toàn cầu, nhưng tiếng Trung mới là ngôn ngữ được nhiều người sử dụng nhất thế giới. Đất nước gần 2 tỉ dân với nền kinh tế đứng thứ 2 toàn cầu này đang ngày càng chiếm lĩnh và khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế. Hôm nay chúng ta hãy cùng đến với một số lời chúc 20/11 bằng tiếng trung nhé.

1.讲台上,书桌旁,寒来暑往,春夏秋冬,撒下心血点点。辛苦了,我的老师! 祝老师教师节快乐,永远年轻,并愿阳光般灿烂的笑容永远与你相伴!

[Jiǎng tái shàng ,shū zhuō páng ,hán lái shǔ wǎng ,chūn xià qiū dōng ,sā xià xīn xuè diǎn diǎn 。xīn kǔ le ,wǒ de lǎo shī ! zhù lǎo shī jiāo shī jiē kuài lè ,yǒng yuǎn nián qīng ,bìng yuàn yáng guāng bān càn làn de xiào róng yǒng yuǎn yǔ nǐ xiàng bàn !]

Nghĩa tiếng Việt là: Trên bục giảng, bên bàn làm việc, hè qua đông tới, xuân hạ thu đông, reo trồng những hạt giống tâm huyết. Thầy/cô của em, người vất vả quá rồi! Xin kính chúc thầy/cô ngày lễ vui vẻ, chúc thầy/cô luôn trẻ mãi, và mong rằng nụ cười rạng rỡ như ánh mặt trời sẽ luôn đồng hành bên thầy/cô.

  1. 一支粉笔书写生活的点点,两鬓白发描绘人生的画卷,三尺讲台满满是辛勤的汗水,教师节来临,浓浓的祝福送给您,愿老师节日快乐,笑容满面。

[yī zhī fěn bǐ shū xiě shēng huó de diǎn diǎn ,liǎng bìn bái fā miáo huì rén shēng de huà juàn ,sān chǐ jiǎng tái mǎn mǎn shì xīn qín de hàn shuǐ ,jiāo shī jiē lái lín ,nóng nóng de zhù fú sòng gěi nín ,yuàn lǎo shī jiē rì kuài lè ,xiào róng mǎn miàn 。]

Nghĩa tiếng Việt là: Một viên phấn trắng viết nên muôn vẻ cuộc đời, đôi tóc mai bạc trắng vẽ nên bức họa đời người, ba thước bục giảng vương đầy những giọt mồ hôi vất vả. Ngày lễ nhà giáo tới rồi, xin gửi tới thầy/cô lời tri ân sâu sắc, chúc thầy/cô ngày lễ vui vẻ và tràn ngập tiếng cười.

  1. 3. 鱼儿离不开溪水的相伴,红花离不开绿叶的扶持,花儿离不开泥土的滋润,学生离不开老师的教导。今天教师节,老师,谢谢您,您辛苦了!

[yú ér lí bú kāi xī shuǐ de xiàng bàn ,hóng huā lí bú kāi lǜ yè de fú chí ,huā ér lí bú kāi ní tǔ de zī rùn ,xué shēng lí bú kāi lǎo shī de jiāo dǎo 。jīn tiān jiāo shī jiē ,lǎo shī ,xiè xiè nín ,nín xīn kǔ le !]

Nghĩa tiếng Việt là: Cá không bao giờ rời xa được sự vỗ về của nước, hoa đỏ cũng không thể rời xa sự nâng đỡ của lá biếc, hoa tươi không xa được đất trồng màu mỡ, và học sinh chúng em cũng không thể xa những lời dạy bảo của thầy cô được. Hôm nay là ngày Nhà giáo Việt Nam, xin cảm ơn thầy/cô đã vất vả vì chúng em!

  1. 我用最温暖的爱,报答老师的传业之恩,用最深情的关切,祝福老师笑口常开,用最感激的行动,让老师事事顺心愉快。教师节,送上我最真诚的祝福!

[wǒ yòng zuì wēn nuǎn de ài ,bào dá lǎo shī de chuán yè zhī ēn ,yòng zuì shēn qíng de guān qiē ,zhù fú lǎo shī xiào kǒu cháng kāi ,yòng zuì gǎn jī de háng dòng ,ràng lǎo shī shì shì shùn xīn yú kuài 。jiāo shī jiē ,sòng shàng wǒ zuì zhēn chéng de zhù fú !]

Nghĩa tiếng Việt là: Em xin đem tình yêu ấm áp nhất để báo đáp ân tình dạy dỗ của thầy/cô, đem sự quan tâm sâu sắc nhất để cầu chúc thầy/cô nụ cười nở mãi trên môi, và đem những hành động cảm kích nhất để chúc thầy/cô mọi sự thuận lợi, vui vẻ. 20/11 xin gửi tặng thầy/cô lời chúc mừng chân thành nhất!

  1. 5. 总是会想起那时的我:犯错的时候,您严厉的批评;进步的时候,您由衷的高兴;赌气的时候,您耐心的疏通;毕业的时候,您殷切的叮咛。教师节到了,敬爱的老师,祝您节日愉快!

[zǒng shì huì xiǎng qǐ nà shí de wǒ :fàn cuò de shí hòu ,nín yán lì de pī píng ;jìn bù de shí hòu ,nín yóu zhōng de gāo xìng ;dǔ qì de shí hòu ,nín nài xīn de shū tōng ;bì yè de shí hòu ,nín yīn qiē de dīng níng 。jiāo shī jiē dào le ,jìng ài de lǎo shī ,zhù nín jiē rì yú kuài !]

Nghĩa tiếng Việt là: Em vẫn thường hay nhớ về ngày đó: khi mắc lỗi, thầy/cô phê bình nghiêm khắc; khi em tiến bộ, thầy/cô vui mừng khôn xiết; khi giận hờn ai, thầy/cô nhẫn nại hòa giải. Ngày tốt nghiệp, thầy/cô tha thiết dặn dò chúng em. Ngày Nhà giáo đã đến, thầy/cô đáng kính của em, xin chúc người ngày lễ vui vẻ!

6.不管何时何地,您永远是我的老师!
bùguǎn héshíhédì ,nín yǒngyuǎn shì wǒ de lǎoshī .
Cho dù bất cứ khi nào hay bất cứ nơi đâu, thầy mãi là người thầy của chúng em.

7. 高山在欢呼,流水在歌唱;太阳在欢笑,小草在舞蹈:赞美您,为人师表,劳苦功高!
Gāoshān zài huānhū, liúshuǐ zài gēchàng,; tàiyáng zài huānxiào, xiǎocǎo zài wǔdǎo : zànměi nín,wèi rén shìbiǎo, láokǔgōnggāo .
Núi cao đang hoan hô. Nước chảy đang ca hát. Ánh nắng đang vui cười. Cỏ non đang nhảy múa: Khắc ghi công ơn dạy dỗ. Thầy Cô luôn là tấm gương sáng cho chúng em noi theo!

8. 在您关注的目光之下,给予了我无尽的信心和勇气!您是我永远的老师!衷心祝您健康幸福!
Zài nín guānzhù de mùguāng zhī xià, jǐyǔ le wǒ wújìn dē xìnxīn hé yǒngqì! nín shì wǒ yǒngyuǎn de lǎoshī ! zhōngxīn zhù nín jiànkāng xìngfú !
Ánh mắt tràn đầy sự quan tâm của thầy đã mang đến cho em tự tin và dũng khĩ vô tận! Thầy mãi mãi là người thầy của chúng em! Chân thành chúc thầy mạnh khỏe hạnh phúc!

9. 老师,如果您是天上美丽的太阳,我们就是地下可爱的小草,是您给予我们新的生命。您日夜不停的帮助我们,照料我们,您辛苦了!

/Lǎoshī, rúguǒ nín shì tiānshàng měilì de tàiyáng, wǒmen jiùshì dìxià kě’ài de xiǎo cǎo, shì nín jǐyǔ wǒmen xīn de shēngmìng. Nín rìyè bù tíng de bāngzhù wǒmen, zhàoliào wǒmen, nín xīnkǔle!/

> Thầy cô thân yêu, nếu thầy cô là vầng dương chiếu rọi trên cao, chúng em sẽ là những ngọn cỏ xanh nơi mặt đất, là những sinh mệnh mới được thầy cô nuôi dưỡng. Thầy cô không quản ngày đêm chăm lo và quan tâm đến chúng em, thầy cô đã phải vất vả nhiều rồi!

10. 您是严冬的炭火,是酷暑里的浓荫伞,湍流中的踏脚石,是雾海中的航标灯——老师啊,您言传身教,育人有方,甘为人梯,令人难忘!

Nín shì yándōng de tànhuǒ, shì kùshǔ lǐ de nóng yīn sǎn, tuānliú zhōng de tà jiǎo shí, shì wù hǎizhōng de hángbiāo dēng——lǎoshī a, nín yánchuánshēnjiào, yù rén yǒu fāng, gān wéirén tī, lìng rén nánwàng!

> Thầy cô là ngọn lửa trong mùa đông giá rét, là chiếc ô che mát khi mùa hè đổ lửa, là tảng đá vững chãi giữa con nước xiết, là ánh hải đăng giữa biển sương mịt mờ. Thầy cô yêu dấu, công ơn dưỡng dục và sự hy sinh thầm lặng của người em sẽ nhớ mãi không quên!