Top 5 Giáo án môn Toán lớp 1 kiểu mới nhất cả năm học 2020 – 2021

Top 5 Giáo án môn Toán lớp 1 kiểu mới nhất cả năm học 2020 – 2021. Chương trình môn Toán lớp 1 được xây dựng trên quan điểm: nội dung phải tinh giản, chú trọng tính ứng dụng thiết thực, gắn kết với đời sống thực tế. Đồng thời đảm bảo yêu cầu phân hóa ở tất cả khía cạnh: người học, đáp ứng yêu cầu cần đạt chung của chương trình, đồng thời chú ý tới các đối tượng có nhu cầu đặc biệt (năng khiếu, khuyết tật,…). Vì thế, giáo viên cũng cần cập nhật giáo án môn Toán lớp 1 mới nhất.

  1. Mục lục

    Phương pháp dạy học tích cực

Đây là một thuật ngữ rút gọn, được dùng ở nhiều nước để chỉ những phương pháp giáo dục, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học.

Thay vì dạy thụ động một chiều “đọc-chép”, giáo viên chuyển sang cách dạy lấy học sinh làm trung tâm hay còn được gọi là dạy và học tích cực. Học sinh là chủ thể hoạt động, giáo viên là người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn, tạo nên sự tương tác tích cực giữa người dạy và người học.

Lớp 1 là lớp đầu tiên của bậc tiểu học đóng vai trò hết sức quan trọng vì vậy phương pháp dạy học đối với khối lớp  này cần hết sức quan tâm, đặc biệt là môn Toán.

  1. Nội dung, yêu cầu, kiến thức cơ bản của môn Toán lớp 1

Học sinh có kiến thức cơ bản, đơn giản, thiết thực về phép đếm, về các số tự nhiên trong phạm vi 100; về độ dài và đo độ dài trong phạm vi 20cm; về tuần lễ và ngày trong tuần; về đọc đúng giờ trên mặt đồng hồ; về một số hình học (đoạn thẳng, hình vuông, hình tam giác, hình tròn) về bài toán có lời văn.

Với mục tiêu cần đạt như trên, xét thực tế tâm lý lứa tuổi cùng nhận thức của học sinh lớp 1, người dạy cần hiểu rằng: Học sinh lớp 1 học toán với khả năng trực quan nhiều. Các em được học những vấn đề thật cơ bản và gần gũi chứ không trìu tượng, tư duy nhiều.

  1. Phương pháp dạy môn Toán lớp 1 mới nhất:

Đổi mới không phải là thay toàn bộ các phương pháp truyền thống bằng những phương pháp hiện đại mà là kết hợp một cách linh hoạt, hài hòa giữa các phương pháp đó làm sao để phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học.

  • Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh

Học sinh sẽ tự lực khám phá những điều mình chưa rõ chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được giáo viên sắp đặt.

Đặt vào những tình huống của đời sống thực tế, các em trực tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình. Từ đó nắm được kiến thức kĩ năng mới, vừa nắm được phương pháp “làm ra” kiến thức, kĩ năng đó, không rập theo những khuôn mâu sẵn có, được bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo.

Dạy theo cách này thì giáo viên không chỉ giản đơn truyền đạt tri thức mà còn hướng dẫn hành động. Chương trình dạy học phải giúp cho từng học sinh biết hành động và tích cực tham gia các chương trình hành động của cộng đồng.

  • Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học.

Nếu rèn luyện cho học sinh có được phương pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con người, kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội.

Giáo viên cần giảm bớt khối lượng kiến thức nhồi nhét, tạo điều kiện cho thầy trò tổ chức những hoạt động học tập tích cực; giảm bớt những thứ ghi nhớ máy móc, tăng cường những gợi ý để học sinh tự nghiên cứu phát triển bài học.

  • Thiết bị dạy học:

Thiết bị dạy học là điều kiện không thể thiếu được cho việc triển khai chương trình, sách giáo khoa nói chung và đặc biệt cho việc triển khai đổi mới phương pháp dạy học. Vì vậy, cơ sở vật chất của nhà trường cũng cần hỗ trợ đắc lực cho việc tổ chức dạy học được thay đổi dễ dàng, linh hoạt, phù hợp với dạy học cá thể, dạy học hợp tác.

  • Các phương pháp thường được sử dụng trong các tiết học Toán 1:

+ Phương pháp Trực quan: Là phương pháp giảng dạy dựa trên cơ sở những hình ảnh cụ thể: Hình vẽ, đồ vật và thực tế xung quanh để hình thành kiến thức cho học sinh.

+ Phương pháp Thực hành – Luyện tập: Là phương pháp dạy học thông qua các hoạt động thực hành – luyện tập của học sinh để giúp các em nắm được các kiến thức và kĩ năng mới. Phương pháp này có ưu thế là phát huy được tốt nhất tính độc lập của học sinh, là phương tiện tốt nhất nguyên lí giáo dục.

+ Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề:  Đây cũng là một phương pháp dạy học phát huy được tính tích cực của học sinh. Sử dụng phương pháp này khi hình thành kiến thức mới, củng cố rèn luyện kĩ năng Toán và khi vận dụng kiến thức.

+ Phương pháp dạy học kiến tạo: Đây là một phương pháp dạy học tích cực giúp các em sẽ thích tự học, tự khám phá – phát hiện và giải quyết vấn đề.

+ Phương pháp Gợi mở – Vấn đáp: Là phương pháp dạy học không trực tiếp đưa ra kiến thức hoàn chỉnh mà sử dụng hệ thống các câu hỏi để hướng dẫn học sinh suy nghĩ và lần lượt trả lời từng câu hỏi, từng bước  dẫn đến kết luận cần thiết, giúp học sinh tự tìm ra kiến thức mới.

+ Phương pháp Giảng giải – Minh họa: Là phương pháp dùng lời nói để giải thích kiến thức toán kết hợp với phương tiện trực quan để hỗ trợ cho việc giải thích.

+ Phương pháp Thuyết trình: là phương pháp dùng lời nói để trình bày, phương pháp này được sử dụng chủ yếu để trình bày kiến thức mới, sử dụng trong việc giải toán mẫu hoặc hệ thống hóa kiến thức trong ôn tập chương, phần.

+ Trò chơi toán học: Là trò chơi, trong đó có chứa một yếu tố Toán học nào đó. Đối với HS lớp 1với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi của các em thì trò chơi Toán học là một trong những phương pháp rất quan trọng giúp các em chiếm lĩnh được kiến thức mới. Thực tế cũng cho thấy hình thức tổ chức trò chơi Toán học dễ được học sinh hưởng ứng tích cực và tham gia.

GIÁO ÁN MÔN TOÁN LỚP 1 CẢ NĂM

TUẦN:  1   

Ngày dạy: …………………………. 

                              TIẾT 1:  TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN.    

  1. MỤC TIÊU:

 – Kiến thức: Nhận biết những việc thường làm trong các tiết học Toán 1.

– Kĩ năng: Bước đầu biết yêu cầu cần đạt được trong yêu cầu học Toán 1.

– Thái độ: Ham thích học Toán.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

– GV: Sách Toán 1.

 – HS: Bộ đồ dùng họcToán lớp 1.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

  1. Khởi động: Ổn định tổ chức(1phút).
  2. Kiểm tra bài cũ :(4 phút)

– Kiểm tra đồ dùng học tập của HS.

– Nhận xét KTBC:

  1. Bài mới:
                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV            HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1phút).

HOẠT ĐỘNG II: (15 phút)

+ Mục tiêu:

Nhận biết những việc thường phải làm trong các tiết học Toán 1.

– Bước đầu biết yêu cầu cần đạt được trong học tập Toán 1.

+ Cách tiến hành:

1. Hướng dẫn HS sử dụng sách Toán 1:

a. GV cho HS xem sách Toán 1.

b. GV hướng dẫn HS lấy sách toán 1 và hướng dẫn HS mở sách đến trang có “Tiết học đầu tiên ”.

– Sau tiết học đầu tiên, mỗi tiết học phải có một phiếu. Tên của bài học đặt ở đầu trang. Mỗi phiếu thường có phần bài học, phần thực hành. Trong tiết học Toán HS phải làm việc để phát hiện và ghi nhớ kiến thức mới.

– GV hướng dẫn HS:

 

2. Hướng dẫn HS làm quen với một số hoạt động học tập Toán ở lớp một.

Cho HS mở sách Toán một.

Hướng dẫn  HS thảo luận:

 

 

 

– Lưu ý: Trong học tập Toán thì học cá nhân là quan

trọng nhất, HS nên tự học bài, tự làm bài, tự kiểm tra kết quả theo hướng dẫn của GV.

3. Giới thiệu với HS các yêu cầu cần đạt sau khi học Toán.

GV giới thiệu những yêu cầu cơ bản và trọng tâm:

– Đếm, đọc số, viết số, so sánh hai số …

– Làm tính cộng, tính trừ.

– Nhìn hình vẽ nêu được bài toán rồi nêu phép tính, giải bài toán.

– Biết giải các bài toán.

– Biết đo độ dài, biết các ngày trong tuần lễ.

Lưu ý: Muốn học Toán giỏi các em phải đi học đều, học thuộc bài, làm bài đầy đủ, chịu khó tìm tòi, suy nghĩ …

HOAT ĐỘNG III: (10 phút)

Giới thiệu bộ đồ dùng học toán của HS.

Mục tiêu: HS biết sử dụng hộp đồ dùng học toán 1.

Cách tiến hành:

+ GV giơ từng đồ dùng học Toán.

+ GV nêu tên gọi của đồ dùng đó.

+ Giới thiệu cho HS biết đồ dùng đó thường dùng để làm gì.

– Cuối cùng nên hướng dẫn HS:

 

 

Hướng dẫn HS cách bảo quản hộp đồ dùng học Toán.

HOẠT ĐỘNG CUỐI: Củng cố, dặn dò: (4 phút)

-Vừa học bài gì?

– Chuẩn bị: sách Toán, hộp đồ dùng học Toán để học bài: “Nhiều hơn, ít hơn”.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HS mở sách Toán 1  đến trang có “Tiết  học đầu tiên ”.

 

 

 

 

Thực hành gấp, mở sách và cách giữ gìn sách.

 

 

HS mở sách.

Quan sát tranh ảnh rồi thảo luận xem HS lớp 1 thường có nhưng hoạt động nào, bằng cách nào sử

dụng những dụng cụ nào trong  các tiết học Toán.

 

Lắng nghe.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HS lấy đồ dung theo GV.

Đọc tên đồ dùng đó.

Lắng nghe.

 

Cách mở hộp,lấy đồ dùng theo yêu cầu của GV, cất đồ dùng vào hộp, bỏ hộp vào cặp

Lắng nghe.

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

—————————————————————————————————————————–

—————————————————————————————————————————–

Ngày dạy : ………………………….

TIẾT 2: NHIỀU HƠN, ÍT HƠN

 

 I. MỤC TIÊU:

  – Kiến thức:Biết so sánh số lượng của hai nhóm đồ vật.

  – Kĩ năng: Biết sử dụng từ “nhiều hơn”,” ít hơn”khi so sánh về số lượng.

– Thái độ:  Thích so sánh số lượng các nhóm đồ vật.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

– GV: Một số nhóm đồ vật cụ thể.Phóng to tranh SGK.

  – HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp 1, Sách Toán 1.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

  1. Khởi động: Ổn định tổ chức (1phút).
  2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Kiểm tra bộ đồ dùng học toán lơp 1.

– HS lấy đồ dùng và nêu tên đồ dùng đó (3 HS trả lời…)

– Nhận xét KTBC:

  1. Bài mới:
                    HOẠT ĐỘNG CỦA GV             HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1phút).

HOẠT ĐỘNG II:  (15 phút)

+ Mục tiêu: Biết so sánh số lượng của hai nhóm đồ vật.

+ Cách tiến hành:

1.So sánh số lượng cốc và số lượng thìa.

– GV dặt 5 cái cốc lên bàn, (nhưng không nối là năm).

– GV cầm một số thìa trên tay (chưa nói là bốn).

– Gọi HS:

 

– Hỏi cả lớp: Còn cốc nào chưa có thìa?

+ GV nêu: Khi đặt vào mỗi cốc một cái thìa thì vẫn còn một cốc chưa có thìa.Ta nói:”Số cốc nhiều hơn số thìa”.

+ GV nêu: Khi đặt vào mỗi cốc một cái thìa thì không còn thìa để đặt vào cốc còn lại.Ta nói:”Số thìa  ít hơn số cốc”.

– Gọi vài HS nhắc lại:

 

 

2. GV hướng đẫn HS quan sát từng hình vẽ trong bài học, giới thiệu cách so sánh số lượng của hai nhóm đối tượng như nhau.

– VD: (Ta nối một nắp chai vối một cái chai. Nối một củ cà rốt vớí một côn thỏ…)

+ Nhóm nào có đối tượng bị thừa ra thì nhóm đó có số  lượng nhiều hơn, nhóm kia có số lượng ít hơn.

– GV hướng dẫn:

 

 

 

 

HOẠT ĐỘNG III: Trò chơi: “Nhiều hơn, ít hơn

(10 phút)

– GV đưa hai nhóm đối tượng có số lượng khác nhau.

 

 

– GV nhận xét thi đua.

HOẠT ĐỘNG CUỐI: Củng cố, dặn dò: (4 phút)

– Vừa học bài gì?

– Về nhà tập so sánh số lượng của hai nhóm đồ vật.

– Chuẩn bị: sách Toán, hộp đồ dùng học Toán để học bài:”Hình vuông, hình tròn”.

– Nhân xét, tuyên dương.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

– Lên bàn đặt vào mỗi cốc một cái thìa

– Trả lời và chỉ vào cốc chưa có thìa.

– 3 HS nhắc lại…

 

 

 

 

 

 

– 3 HS nhắc lại.

– 2 HS nêu: “Số cốc nhiều hơn số thìa”

rồi nêu:” Số thìa ít hơn số cốc”.

 

 

 

 

 

 

 

– HS thực hành theo từng hình vẽ của

bài học, HS có thể thực hành trên các

nhóm đối tượng khác (So số bạn gái

với số bạn trai. Hình vuông với hình

tròn…)

 

 

– HS thi đua nêu nhanh xem nhóm nào

có số lượng nhiều hơn nhóm nào có

số lượng ít hơn.

 

 

 

– Trả lời: “ Nhiều hơn, ít hơn”.

– Lắng nghe.

 

 

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

—————————————————————————————————————————–

—————————————————————————————————————————–

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày dạy : ………………………….

TIẾT 3: HÌNH VUÔNG,HÌNH TRÒN

  1. MỤC TIÊU:

– Kiến thức: Nhận ra và nêu đúng tên của hình vuông hình tròn.

– Kĩ năng :  Bước đầu nhận ra hình vuông, hình tròn từ các vật thật

– Thái độ: Thích tìm các đồ vật có dạng hình vuông hình tròn.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

– GV: Một số hình vuông hình tròn bằng bìa(hoặc gỗ, nhựa…) có kích thước màu sắc khác              nhau.

  – HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp 1.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

  1. Khởi động: Ổn định tổ chức (1phút).
  2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

– GV đưa ra số lượng hai nhóm đồ vật khác nhau. (HS so sánh số lượng hai nhóm đồ vật đó).

– Nhận xét KTBC:

  1. Bài mới:
                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV          HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1phút).

HOẠT ĐỘNG II: (15 phút)

Giới thiệu hình vuông, hình tròn.

+ Mục tiêu: Nhận biết và nêu đúng tên hình vuông hình tròn.

+ Cách tiến hành:

1. Giôi thiệu hình vuông:

– GV giơ lần lượt từng tấm bìa hình vuông.

– Mỗi lần giơ một hình vuông và nói:”Đây là hình vuông”.

– Hướng dẫn HS:

 

 

– Gọi HS:

 

Cho HS xem phần bài học toán 1

 

 

 

 

2. Giới thiệu hình tròn.

Tương tự như giới thiệu hình vuông.

 

HOAT ĐỘNG III: Thực hành. (10 phút).

+ Mục tiêu: Nhận ra hình vuông hình tròn từ các vật thật.

+ Cách tiến hành:

Hướng dẫn HS làm các bài tập SGK ở phiếu học tập.

– Bài 1:

 

Nhận xét bài làm của HS.

– Bài 2:

 

 

Nhận xét bài làm của HS.

-Bài 3 :

 

 

GV chấm một số phiếu học tập của HS.

Nhân xét bài làm của HS.

– Bài 4:

 

 

 

 

 

GV nhận xét cách làm của HS.

HOẠT ĐỘNG CUỐI: Củng cố, dặn dò: (4 phút)

– Vừa học bài gì?

– Về nhà tìm các đồ vật có dạng hình vuông, hình tròn.

– Chuẩn bị: sách Toán 1, hộp đồ dùng học Toán để học bài: “Hình tam giác”.

Nhận xét tuyên dương.

 

 

 

 

 

 

 

– HS quan sát

 

– HS nhắc lại:”hình vuông”.

– HS lấy từ hộp đồ dùng học toán tất cả các hình vuông đặt lên bàn học.

– HS giơ hình vuông và nói:”Hình vuông”.

– Thảo luận nhóm và nêu tên những vật nào có hình vuông.

Sau đó mỗi nhóm nêu kết quả trao đổi trong nhóm.(Đọc tên những vật có hình vuông).

 

 

 

 

Thực hành gấp, mở sách và cách giữ gìn sách.

 

HS mở sách.

Đọc yêu cầu:(Tô màu).

HS tô màu ở phiếu học tập.

 

Đọc yêu cầu:(Tô màu).

HS tô màu ở phiếu học tập.Dùng bút khác màu để tô hình búp bê.

 

Đọc yêu cầu: (Tô màu).

HS dùng bút chì màu khác nhau để tô màu.(hình vuông và hình tròn được tô màu khác nhau).

 

Đọc yêu cầu.

HS dùng mảnh giấy có hình dạng như hình thứ nhất và hình thứ hai của bài 4 rồi gấp các hình vuông chồng lên nhau để có hình vuông như ở SGK.

 

 

Trả lời.

 

 

Lắng nghe.

 

 

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

—————————————————————————————————————————–

—————————————————————————————————————————–

 

Ngày dạy : ………………………….

TIẾT 4: HÌNH TAM GIÁC

 

  1. MỤC TIÊU:

– Kiến thức: Nhận ra và nêu đúng tên của hình tam giác.

– Kĩ năng:  Bước đầu nhận ra hình tam giác từ các vật thật .

– Thái độ: Thích tìm các đồ vật có dạng hình tam giác.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

– GV: Một số hình tam giác bằng bìa (hoặc gỗ, nhựa…) có kích thước màu sắc khác nhau.

  – HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp 1, sách Toán 1.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

  1. Khởi động: Ổn định tổ chức (1phút).
  2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

– GV đưa ra số đồ vật có dạng hình vuông hình tròn màu sắc khác nhau. (4HS nêu tên các hình đó ).

– Nhận xét KTBC:

  1. Bài mới:
                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV          HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1phút).

HOẠT ĐỘNG II: (10 phút).

1.Giới thiệu hình tam giác.

+ Mục tiêu: Nhận biết và nêu đúng tên hình tam giác.

+ Cách tiến hành:

– GV giơ lần lượt từng tấm bìa hình tam giác.

– Mỗi lần giơ một hình tam giác và nói:”Đây là hình tam giác”.

– Hướng dẫn HS:

 

 

– Gọi HS:

 

– Cho HS xem các hình tam giác ở phần bài học.

 

 

 

 

+ Lưu ý: GV chưa gọi tên tam giác đều,  tam giác vuông, tam giác thường. Tất cả đều chỉ gọi là” hình tam giác”.

HOẠT ĐỘNG III: Thực hành xếp hình.(10 phút).

+ Mục tiêu: Nhận ra hình tam giác từ các vật thật.

+ Cách tiến hành:

– Hướng dẫn HS :

 

 

 

– GV có thể nêu các mẫu khác sách Toán 1.

 

– Nhận xét bài làm của HS.

HOẠT ĐỘNG IV: Trò chơi.(5phút).

+ Mục tiêu: Nhận biết nhanh hình tam giác.

+ Cách tiến hành:

– GV gắn lên bảng các hình đã học(VD: 5hình vuông, 5 hình tròn, 5 hình tam giác).

Phổ biến nhiệm vụ :

 

 

GV nhận xét thi đua.

HOẠT ĐỘNG CUỐI: Củng cố, dặn dò: (4 phút)

– Vừa học bài gì?

– Về nhà tìm các đồ vật có dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác ( ở trường hoặc ở nhà).

– Chuẩn bị: sách Toán 1, hộp đồ dùng học Toán để học bài: “Luyện tập”.

Nhận xét tuyên dương.

 

 

 

 

 

 

– HS quan sát

 

– HS nhắc lại:”Hình tam giác”.

– HS lấy từ hộp đồ dùng học toán tất cả các hình tam giác đặt lên bàn học.

– HS giơ hình tam  giác ở hộp đồ dùng và nói:”Hình tam giác”.

– Thảo luận nhóm và nêu tên những vật nào có hình tam giác. Sau đó mỗi nhóm nêu kết quả trao đổi trong nhóm. (Đọc tên những vật có hình  tam giác). (2phút).

 

 

 

 

 

 

– HS dùng các hình tam giác ,hình vuông có màu sắc khác nhau để xếp thành các hình (như một số mẫu trong sách Toán 1).

– HS xếp xong hình nào có thể đặt tên của hình.

 

 

 

 

 

 

3HS lên bảng  thi đua , mỗi em chọn nhanh hình theo yêu cầu của GV.

 

 

Trả lời.

Lắng nghe.

 

 

 

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

—————————————————————————————————————————–

—————————————————————————————————————————–

 

 

 

 

 

 

 

TUẦN :  2

Ngày dạy : ………………………….

TIẾT 5  : LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Nhận biết và nêu đúng tên các hình tam giác, hình vuông, hình tròn.

-Kĩ năng :  Bước đầu nhận biết nhanh hình tam giác, hình vuông, hình tròn từ các vật thật .

-Thái độ: Thích tìm các đồ vật có dạng hình tam giác,hình vuông, hình tròn.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: Một số hình tam giác,hình vuông ,hình tròn bằng bìa(hoặc gỗ,nhựa…) có kích thước màu sắc khác nhau.Pho to phiếu học tập. Phóng to tranh SGK.

  – HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1. Sách Toán 1.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

  1. Khởi động: Ổn định tổ chức(1phút).
  2. Kiểm tra bài cũ: GV đưa ra một số đồ vật có dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác màu sắc khác nhau .(3HS nêu tên các hình đó ). (4phút).

-Nhận xét KTBC:

  1. Bài mới:
                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV          HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1phút).

HOẠT ĐỘNG II: (10 phút).

1.Hướng dẫn HS làm các bài tập ở SGK.

+Mục tiêu: -Nhận biết và nêu đúng tên hình tam giác, hình vuông, hình tròn.

+Cách tiến hành:

Bài 1: Làm phiếu học tập.

– Hướng dẫn HS:

 

 

+ Lưu ý HS:

-Các hình vuông tô cùng một màu.

-Các hình tròn tô cùng một màu.

-Các hình tam giác tô cùng một màu.

Nhận xét bài làm của HS.

HOẠT ĐỘNG III:Thực hành ghép,xếp hình(10phút).

+Mục tiêu: Biết ghép và xếp các hình đã học để thành hình khác.

+Cách tiến hành:

-Hướng dẫn HS thi đua:

 

 

 

 

 

 

-GV khuyến khích HS dùng các hình vuông và hình tam giác đã cho để ghép thành một số hình khác. (VD hình cái nhà…)

 

-Nhận xét bài làm của HS.

+Cho HS dùng các que diêm( que tính)Để xếp hành hình vuông hình tam giác.

 

HOẠT ĐỘNG IV: Trò chơi.(5phút).

+Mục tiêu: Nhận biết nhanh hình tam giác,hình vuông, hình tròn từ vật thật.

+Cách tiến hành:

-GV phổ biến nhiệm vụ :

 

 

GV nhận xét thi đua.

HOẠT ĐỘNG CUỐI: Củng cố, dặn dò: (4 phút)

-Vừa học bài gì?

-Về nhà tìm các đồ vật có dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác ( ở trường, ở nhà…)

-Chuẩn bị: sách Toán 1, hộp đồ dùng học Toán để học bài: “Các số 1,2,3”.

Nhận xét tuyên dương.

 

 

 

 

 

 

 

-HS đọc yêu cầu.

-HS dùng bút chì màu khác nhau để tô màu vào các hình.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-HS dùng 2 hình tam giác, 1 hình vuông để ghép  thành một hình mới (như hình mẫuVD trong sách).

-HS dùng các hình vuông, hình tam giác(như trên) để lần lược ghép thành hình (a),hình (b), hình (c).

 

-HS thực hành ghép một số hình khác (như SGV ).

 

 

-Thực hành xếp hình vuông,hình tam giác bằng các que diêm hoặc que tính.

 

 

 

HS thi đua, tìm nhanh hình vuông, hình tròn, hình tam giác trong các đồ vật ở trong phòng học, ở nhà…

 

 

 

Trả lời(Luyện tập).

Lắng nghe.

 

 

 

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

 

 

 

 

Ngày dạy : ………………………….

TIẾT 6 : CÁC SỐ 1,2,3

I.MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Có khái nệm ban đầu về số 1, số 2,  số 3.

-Kĩ năng: Biết đọc, viết các số 1,2,3.Biết đếm từ 1 đến 3 và từ 3 đến 1.

Nhận biết số lượng các nhóm có 1 ; 2; 3 đồ vật và thứ tự các số 1; 2; 3 trong bộ phận đầu của dãy số tự nhiên.

-Thái độ: Thích đếm số từ 1dến 3.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: Các nhóm 1; 2; 3 đồ vật cùng loại. 3 tờ bìa,trên mỗi tờ bìa đã viết sẵn một trong các số 1; 2; 3;3 tờ bìa,trên mỗi tờ bìa đã vẽ sẵn 1 chấm tròn, 2 chấm tròn,3 chấm tròn.

  – HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1. Sách Toán 1.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

1.Khởi động: Ổn định tổ chức(1phút).

2.Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

.GV đưa ra một số đồ vật có dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác màu sắc khác nhau .(2HS nêu tên các hình đó ).Xếp các hình trên thành một hình khác.(2 HS xếp hình).

-Nhận xét KTBC:

3.Bài mới:

                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV          HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1phút).

HOẠT ĐỘNG II: (10 phút)

Giới thiệu từng số 1; 2; 3

+Mục tiêu: Có khái niệm ban đầu về số 1; số 2; số3.Biết đọc số,biết đếm từ 1 đến 3, từ 3 đến 1.

+Cách tiến hành:

1.Giới thiệu số 1:

– Bước1: GV hướng dẫn HS quan sát các nhóm chỉ có một phần tử (từ cụ thể đến trừu tượng, khái quát).

Mỗi lần cho HS quan sát một nhóm đồ vật. GV  chỉ tranh và nêu:(VD: Có một bạn gái).

-Bước 2: GV hướng dẫn HS nhận ra đặc điểm chung của các nhóm đồ vật có số lượng đều bằng một.GV chỉ tranh và nêu: Một con chim , một bạn gái, một chấm tròn, một con tính… đều có số lượng là một. Ta viết như sau…( viết số 1 lên bảng).

 

2. Giới thiệu số 2, số 3:

(Quy trình dạy tương tự như giới thiệu số 1).

+GV hướng dẫn HS.

 

 

 

 

 

Nhận xét cách trả lời của HS.

HOẠT ĐỘNG III:Thực hành (10phút).

+Mục tiêu : Biết vết số, nhận biết số lượng các nhóm có 1; 2; 3 đồ vật và thứ tự của các số 1; 2; 3. +Cách tiến hành: Hướng dẫn HS làm các bài tập .

-Bài 1:(HS viết ở vở bài tập Toán 1.)

GV hướng dẫn HS cách viết số:

GV nhận xét chữ số của HS.

-Bài 2: (Viết phiếu học tập).

 

 

Nhận xét bài làm của HS.

– Bài 3: Hướng dẫn HS:

 

 

 

-Chấm điểm.Nhận xét bài làm của HS.

HOẠT ĐỘNG IV: Trò chơi nhận biết số  lượng.              (5phút)

+Mục tiêu: Nhận biết số lượng nhanh.

+Cách tiến hành:

-GV giơ tờ bìa có vẽ một(hoặc hai,ba) chấm tròn

GV nhận xét thi đua.

HOẠT ĐỘNG CUỐI: Củng cố, dặn dò: (4 phút)

-Vừa học bài gì? HS đếm từ 1 đến 3, từ 3 đến 1.

-Chuẩn bị : Sách Toán 1, hộp đồ dùng học Toán để học bài: “Luyện tập”.

Nhận xét tuyên dương.

 

 

 

 

 

 

Quan sát bức ảnh có một con chim có một bạn gái, một chấm tròn, một con tính.

HS nhắc lại: “Có một bạn gái”.

 

 

 

 

HS quan sát chữ số 1 in,chữ số1 viết, HS chỉ vào từng số và đều đọc là:” một”.(cn-đt)

 

HS chỉ vào hình vẽ các cột hình lập phương để đếm từ 1 đến 3( một, hai,ba)rồi đọc( ba, hai,một). Làm tương tự với các hình ô vuông để thực hành đếm rồi đọc ngược lại(một, hai, hai,một)(một,hai, ba, ba,hai, một).

 

 

 

 

Đọc yêu cầu:Viết số 1,2 3:

HS thực hành viết số.

 

Đọc yêu cầu:Viết số vào ô trống (theo mẫu)

HS làm bài.Chữa bài.

 

HS nêu yêu cầu.theo từng cụm của hình vẽ.

(VD:Cụm thứ nhất xem có mấy chấm tròn rồi điền số mấy vào ô vuông)

HS làm bài rồi chữa bài.

 

 

 

HS giơ tờ bìa có số tương ứng.(1 hoặc 2, 3).

 

3Trả lời.

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

Ngày dạy : ………………………….

TIẾT 7 : LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU: Giúp HS củng cố về:

-Kiến thức: Nhận biết số lượng 1, 2, 3

-Kĩ năng : Đọc, viết, đếm các số trong phạm vi 3.

-Thái độ: Thích học Toán.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: Phóng to tranh SGK.

  – HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1. Sách Toán 1.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

  1. Khởi động: Ổn định tổ chức(1phút).
  2. Kiểm tra bài cũ:( 5 phút)

HS đếm từ 1 đến 3 và từ 3 đến 1.(2HS đếm).

HS viết các số từ 1 đến 3, từ 3 đến 1.(2 HS viết bảng lớp-cả lớp viết bảng con).

Nhận xét, ghi điểm.

Nhận xét  KTBC:

  1. Bài mới:
                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV          HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1phút).

HOẠT ĐỘNG II: (15 phút).

1.Hướng dẫn HS làm các bài tập ở SGK.

+Mục tiêu: –Nhận biết số lượng 1, 2, 3.

                   -Đọc, viết, đếm các số trong phạm vi 3.

+Cách tiến hành:

Bài 1: Làm phiếu học tập.

Hướng dẫn HS

Nhận xét bài làm của HS.

 

-Bài 2: HS làm ở vở Toán.

Hướng dẫn HS:

GV chấm điểm, nhận xét bài làm của HS.

 

-Bài 3: HS làm ở vở bài tập Toán.

Hướng dẫn HS:

KT và nhận xét bài làm của HS.

 

-Bài 4: HS làm vở BT Toán.

Hướng dẫn HS :

 

Chấm điểm một vở, nhận xét bài làm của HS.

HOẠT ĐỘNG III: Trò chơi.( 9 phút)

+Mục tiêu: Củng cố về nhận biết số lượng.

+Cách tiến hành:

GV tổ chức cho cả lớp chơi nhận biết số lượng của đồ vật.

GV giơ tờ bìa có vẽ một (hoặc hai, ba) chấm tròn.

 

GV nhận xét thi đua.

HOẠT ĐỘNG CUỐI: Củng cố, dặn dò: (4 phút)

-Vừa học bài gì?

Đếm từ 1 đến 3 và từ 3 đến 1.

-Về nhà tìm các đồ vật có số lượng là 1 (hoặc 2, 3)

-Chuẩn bị: sách Toán 1, hộp đồ dùng học Toán để học bài: “Các số 1,2,3, 4, 5”.

Nhận xét tuyên dương.

 

 

 

 

 

 

-HS đọc yêu cầu bài 1:”ĐiềnSố”.

-HS làm bài và chữa bài.

 

 

 

HS đọc yêu cầu bài 2:”Điền số”.

HS làm bài và chữa bài.

 

HS đọc yêu cầu bài 3:”Điền số”.

HS làm bài và chữa bài.

 

 

HS đọc yêu cầu:”Viết số 1, 2, 3”.

HS làm bài.

Chữa bài: HS đọc số vừa viết.

 

 

 

 

 

 

-HS thi đua giơ các tờ bìa có số lượng tương ứng(1 hoặc 2, 3).

 

 

Trả lời(Luyện tập).

3HS đếm.

Lắng nghe.

 

 

 

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày dạy : ………………………….

TIẾT 8 : CÁC SỐ 1, 2, 3, 4, 5

I.MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Có khái niệm ban đầu về số 1, số 2,  số 3, số 4, số 5.

-Kĩ năng: Biết đọc, viết, đếm các số từ 1 đến 5 và từ 5 đến 1.

Nhận biết số lượng các nhóm có từ 1 đến 5 đồ vật và thứ tự  mỗi số trong dãy số 1, 2, 3, 4, 5.

-Thái độ: Thích đếm số từ 1 đến 5.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: Các nhóm 1; 2; 3 ; 4; 5 đồ vật cùng loại. 5 tờ bìa,trên mỗi tờ bìa đã viết sẵn một trong các số 1; 2; 3; 4; 5. 5 tờ bìa,trên mỗi tờ bìa đã vẽ sẵn ( 1 hoặc 2, 3, 4, 5chấm tròn),

 –HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1. Sách Toán 1.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

1.Khởi động: Ổn định tổ chức(1phút).

2.Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

GV nêu các nhóm có 1 đến 3 đồ vật.CL viết số tương ứng lên bảng con. 2HS viết bảng lớp.

GV giơ 1, 2, 3 ; 3, 2, 1 ngón tay.3 HS nhìn số ngón tay để đọc số( một, hai, ba; ba, hai, một).

Nhận xét ghi điểm.Nhận xét KTBC:

3.Bài mới:

                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV          HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1phút).

HOẠT ĐỘNG II: (10 phút)Giới thiệu từng số 4, 5

+Mục tiêu: Có khái niệm ban đầu về số 4, số 5.

Biết đọc số, đếm số từ 1 đến 5, từ 5 đến1.

+Cách tiến hành:

– Bước1: GV hướng dẫn HS

 

Mỗi lần cho HS quan sát một nhóm đồ vật. GV  chỉ tranh và nêu:(VD: Có một ngôi nhà…)

-Bước 2: GV hướng dẫn HS nhận ra đặc điểm chung của các nhóm đồ vật có số lượng đều bằng bốn.GV chỉ tranh và nêu : có bốn bạn trai,có bốn cái kèn, bốn chấm tròn, bốn con tính… đều có số lượng ìà bốn. Ta viết như sau…( viết số 4 lên bảng).

 

-Bước 3: GV hướng dẫn HS nhận ra đặt điểm chung của các nhóm đồ vật có số lượng đều bằng năm.GV chỉ tranh và nêu: có năm máy bay, năm cái kéo, năm chấm tròn, năm con tính… Ta viết như sau…( viết số 5 lên bảng).

 

-GV hướng dẫn HS.

 

 

 

 

-GV hướng dẫn

Nhận xét cách trả lời của HS.

HOẠT ĐỘNG III:Thực hành (10phút).

+Mục tiêu : Biết vết số, nhận biết số lượng các nhóm có 1; 2; 3;4 ;5 đồ vật và thứ tự của các số 1; 2; 3; 4, 5.

+Cách tiến hành:

-Hướng dẫn HS làm các bài tập .

-Bài 1:(HS viết ở vở bài tập Toán 1.)

GV hướng dẫn HS cách viết số:

GV nhận xét chữ số của HS.

-Bài 2: (Viết phiếu học tập).

 

Nhận xét bài làm của HS.

-Bài 3: ( HS làm bảng con).

Hướng dẫn HS:

Nhận xét bài làm của HS.

HOẠT ĐỘNG IV: Trò chơi (5 phút)

+Mục tiêu: Nhận biết số lượng nhanh.

+Cách tiến hành:

-Nêu yêu cầu:Thi đua nối nhóm có một số đồ vật với nhóm có số chấm tròn tương ứng rồi nối với số tương ứng.

GV nhận xét thi đua.

HOẠT ĐỘNG CUỐI: Củng cố, dặn dò: (4 phút)

-Vừa học bài gì? HS đếm từ 1 đến 5, từ 5 đến 1.

-Chuẩn bị : Sách Toán 1, hộp đồ dùng học Toán để học bài: “Luyện tập”.

Nhận xét tuyên dương.

 

 

 

 

 

Quan sát bức ảnh có một ngôi nhà, có hai ô tô,ba con ngựa,

 

HS nhắc lại: “Có một ngôi nhà”…

 

 

 

 

HS quan sát chữ số 4 in,chữ số4 viết, đều đọc là:” bốn”.(cn-đt)

 

 

 

 

-HS quan sát chữ số 5 in và chữ số 5 viết, đều đọc là:” năm”.

-Chỉ vào hình vẽ các cột hình lập phương để đếm từ 1 đến 5, rồi đọc ngược lại. Làm tương tự với các ô vuông để thực hành đếm từ 1 đến 5, rồi đọc ngược lại.

Điền số còn thiếu vào ô trống.( 2 em lên bảng điền).

 

 

 

 

 

 

 

Đọc yêu cầu:Viết số 4, 5

HS thực hành viết số.

 

Đọc yêu cầu:Viết số vào ô trống .

HS làm bài.Chữa bài.

HS điền số còn thiếu theo thứ tự vào ô tróng.

HS làm bài rồi chữa bài.

 

 

 

 

HS 2 đội mỗi đội cử 4 em thi nối tiếp nối nhóm đồ vật với chấm tròn rồi nối chấm tròn với số.

 

3Trả lời.

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

TUẦN :  3

Ngày dạy : ………………………….

TIẾT 9 : LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU: Giúp HS củng cố về:

-Kiến thức: Nhận biết số lượng và các thứ tự các số trong phạm vi 5.

-Kĩ năng : Đọc, viết, đếm các số trong phạm vi 5.

-Thái độ: Thích học Toán.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: Phóng to tranh SGK.

  – HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1. Sách Toán 1.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

  1. Khởi động: Ổn định tổ chức (1phút).
  2. Kiểm tra bài cũ:( 5 phút)

HS đếm từ 1 đến 5 và từ 5 đến 1.(2HS đếm).Ghi điểm.

HS viết các số từ 1 đến 5, từ 5đến 1.(2 HS viết bảng lớn -cả lớp viết bảng con).

Nhận xét, ghi điểm.

Nhận xét  KTBC:

  1. Bài mới:
                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV          HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1phút).

HOẠT ĐỘNG II: (20 phút).

Hướng dẫn HS làm các bài tập ở SGK.

+Mục tiêu: –Nhận biết số lượng trong phạm vi 5.

                   -Đọc, viết, đếm các số trong phạm vi 5.

+Cách tiến hành:

Bài 1:(4phút) Làm phiếu học tập.

Hướng dẫn HS:

Nhận xét bài làm của HS.

 

-Bài 2: (4phút) Làm phiếu học tập.

Hướng dẫn HS:

GV chấm điểm, nhận xét bài làm của HS.

 

-Bài 3 🙁 8phút) HS làm ở vở bài tập Toán.

Hướng dẫn HS:

 

KT và nhận xét bài làm của HS.

 

-Bài 4:(4 phút) HS làm vở Toán.

 

Hướng dẫn HS viết số :

 

Chấm điểm một vở, nhận xét chữ số của HS.

HOẠT ĐỘNG III: Trò chơi.( 5 phút)

+Mục tiêu: Củng cố về nhận biết thứ tự các số.

+Cách tiến hành:

GV gắn các tờ bìa, trên mỗi tờ bìa có ghi sẵn một số1, 2, 3, 4, 5 các bìa đặt theo thứ tự tuỳ ý .

 

 

 

GV nhận xét thi đua của 2 đội.

HOẠT ĐỘNG CUỐI: Củng cố, dặn dò: (4 phút)

-Vừa học bài gì?

Đếm từ 1 đến 5 và từ 5 đến 1.

-Về nhà tìm các đồ vật có số lượng là1(hoặc 2,3, 4,5)

-Chuẩn bị: sách Toán 1, hộp đồ dùng học Toán để học bài: “Bé hơn-Dấu <”.

Nhận xét tuyên dương.

 

 

 

 

 

 

-HS đọc yêu cầu bài 1:”ĐiềnSố”.

-HS làm bài và chữa bài.

 

 

HS đọc yêu cầu bài 2:”Điền số”.

HS làm bài và chữa bài.

 

 

HS đọc yêu cầu bài 3:”Điền số”.

HS làm bài và chữa bài: HS đọc từ 1 đến 5 và đọc  từ 5 đến 1.(3 HS )

 

 

HS đọc yêu cầu:”Viết số 1, 2, 3, 4, 5”.

HS viết bài.

Chữa bài: HS đọc số vừa viết.

 

 

 

 

2 đội thi đua. Mỗi đội cử 5HS thi đua, mỗi HS lấy một tờ bìa đó rồi các em xếp theo thứ tự từ bé đến lớn,hoặc từ lớn đến bé. HS khác theo dõi và cổ vũ.

 

 

Trả lời(Luyện tập).

3HS đếm.

Lắng nghe.

 

 

 

 

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày dạy : ………………………….

TIẾT 10 :  BÉ HƠN – DẤU <

I.MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Bước đầu biết so sánh số lượng và sử dụng từ “bé hơn”,dấu < khi   so sánh các số.

-Kĩ năng: Thực hành so sánh các số từ 1 đến 5 theo quan hệ bé hơn.

-Thái độ: Thích so sánh số từ 1 đến 5 theo quan hệ bé hơn.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: Các nhóm đồ vật phục vụ cho dạy học về quan hệ bé hơn.

Các tờ bìa ghi từng số 1, 2, 3, 4, 5 và tấm bìa ghi dấu <.

 –HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1. Sách Toán 1.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

1.Khởi động: Ổn định tổ chức(1phút).

2.Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

3 HS đếm số từ 1 đến 5 và từ 5 đến 1.( 3HS). Ghi điểm.

2HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con các số từ 1 đến 5 và từ  5 đến 1.

Nhận xét ghi điểm. Nhận xét KTBC:

3.Bài mới:

                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV          HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1phút).

HOẠT ĐỘNG II: (12 phút) Nhận biết quan hệ bé hơn

+Mục tiêu: Biết so sánh số lượng và sử dụng từ “ bé hơn” và dấu <.

+Cách tiến hành:

1.  Giới thiệu 1 < 2:

GV hướng dẫn HS:

“Bên trái có mấy ô tô?” ;“ Bên phải có mấy ô tô?”

“1 ô tô có ít hơn 2 ô tô không?”

+Đối với hình vẽ sơ đồ hỏi tương tự như trên.

 

GV giới thiệu : “1 ô tô ít hơn 2 ô tô”;”1 hình vuông ít hơn 2 hình vuông”.Ta nói :” Một bé hơn hai” và viết như sau:1 < 2 (Viết bảng 1 < 2 và giới thiệu dấu < đọc là “bé hơn”)

GV chỉ vào 1 < 2 và gọi HS đọc:

2.Giới thiệu 2 < 3.

+ Quy trình dạy 2<3  tương tự như dạy 1< 2.

 

+GV có thể viết lên bảng :1< 3; 2< 5; 3 < 4; 4 < 5.

Lưu ý: Khi viết dấu < giữa hai số, bao giờ đầu nhọn cũng chỉ về số bé hơn.

HOẠT ĐỘNG III:Thực hành (10phút).

+Mục tiêu : Biết so sánh các số từ 1 đên 5 theo quan hệ bé hơn.

+Cách tiến hành:

-Hướng dẫn HS làm các bài tập .

-Bài 1:(HS viết ở vở bài tập Toán 1.)

GV hướng dẫn HS cách viết dấu <:

GV nhận xét bài viết của HS.

-Bài 2: (Viết phiếu học tập).

 

Nhận xét bài làm của HS.

-Bài 3: ( HS làm phiếu học tập).

Hướng dẫn HS:

Nhận xét bài làm của HS.

-Bài 4: ( HS làm vở Toán )

HD HS làm bài:

GV chấm và chữa bài:

HOẠT ĐỘNG IV:Trò chơi” Thi đua nối nhanh” .   

                              (4 phút)

+Mục tiêu : So sánh các số một cách thành thạo theo   quan hệ bé hơn.

+Cách tiến hành:

-Nêu yêu cầu:Thi đua nối ô trống với số thích hợp.

 

 

GV nhận xét thi đua.

HOẠT ĐỘNG CUỐI: Củng cố, dặn dò: (4 phút)

-Vừa học bài gì? Một bé hơn những số nào?…

-Chuẩn bị : Sách Toán 1, hộp đồ dùng học Toán để học bài: “Lớn hơn -Dấu >”.

Nhận xét tuyên dương.

 

 

 

 

 

 

– Quan sát bức tranh ô tô và trả lời câu hỏi của GV…

-Vài HS nhắc lại“1 ô tô ít hơn 2 ô tô”.

-Vài HS nhắc lại: “1 hình vuông ít hơn 2 hình vuông”

 

 

 

 

3HS đọc: “Một bé hơn hai”(đ t).

 

-HS nhìn vào 2<3 đọc được là: “Hai bé hơn ba”.

-HS đọc: “Một bé hơn ba”…

 

 

 

 

 

 

 

-Đọc yêu cầu:”Viết dấu <”

-HS thực hành viết dấu <.

 

-Đọc yêu cầu:Viết (theo mẫu):

-HS làm bài.Chữa bài.

 

-Đọc yêu cầu: Viết (theo mẫu):

-HS làm bài rồi chữa bài.

 

-HS đọc yêu cầu:Viết dấu < vào ô trống.

-HS đọc kết quả vừa làm.

 

 

 

 

 

-2 đội thi đua. Mỗi đội cử 4 em thi nối tiếp, nối ô trống với số thích hợp.Đội nào nối nhanh, đúng đội đó thắng.

 

 

4 Trả lời.

 

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

Ngày dạy : ………………………….

TIẾT 11 : LỚN HƠN – DẤU  >

I.MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Bước đầu biết so sánh số lượng và sử dụng từ “lớn hơn”,dấu > khi so sánh các số.

-Kĩ năng: Thực hành so sánh các số từ 1 đến 5 theo quan hệ lớn hơn.

-Thái độ: Thích so sánh số từ 1 đến 5 theo quan hệ lớn hơn.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: Các nhóm đồ vật phục vụ cho dạy học về quan hệ lớn hơn.

Các tờ bìa ghi từng số 1, 2, 3, 4, 5 và tấm bìa ghi dấu >.

 –HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1. Sách Toán 1.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

1.Khởi động: Ổn định tổ chức(1phút).

2.Kiểm tra bài cũ: (4 phút)Bài cũ học bài gì ?. 1HS: ( Bé hơn –dáu < ).

-Làm bài tập 2: Điền dấu< vào ô trống:( Gọi 3 HS lên bảng làm. Cả lớp làm bảng con).

1 … 2    ;   2 … 3     ;     3 … 4

4 … 5    ;   2 … 4     ;     3 … 5

-Nhận xét ghi điểm. Nhận xét KTBC:

3.Bài mới:

                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV          HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1phút).

HOẠT ĐỘNG II: Nhận biết quan hệ lớn hơn(12 phút)

+Mục tiêu: Biết so sánh số lượng và sử dụng từ “lớn hơn” và dấu >.

+Cách tiến hành:

1.  Giới thiệu 2 > 1:

GV hướng dẫn HS:

“Bên trái có mấy con bướm?” ;“ Bên phải có mấy con bướm ?”

“2 con bướm có nhiều  hơn 1 con bướm  không?”

 

+Đối với hình vẽ sơ đồ hỏi tương tự như trên.

 

GV giới thiệu : “2 con bướm nhiều hơn 1 con bướm”;”2 hình tròn nhiều hơn 1 hình tròn”.Ta nói :” Hai lớn hơn một” và viết như sau:2 > 1 (Viết bảng 2 >1 và giới thiệu dấu > đọc là “lớn hơn”)

GV chỉ vào 2 > 1 và gọi HS đọc:

2.Giới thiệu 3 > 2 :

+ Quy trình dạy 3 > 2  tương tự như dạy 2 > 1.

 

+GV có thể viết lên bảng :3 >1; 3 > 2 ; 4 > 2; 5 > 3,…

Hướng dẫn HS nhận xét sự khác nhau của dấu < và dấu >( khác về tên gọi và cách sử dụng).

Lưu ý: Khi viết dấu <, > giữa hai số, bao giờ đầu nhọn cũng chỉ về số bé hơn.

HOẠT ĐỘNG III:Thực hành (10phút).

+Mục tiêu : Biết so sánh các số từ 1 đên 5 theo quan hệ bé hơn.

+Cách tiến hành:

-Hướng dẫn HS làm các bài tập .

-Bài 1:(HS viết ở vở bài tập Toán 1.)

Hướng dẫn HS viết 1 dòng dấu >:

GV nhận xét bài viết của HS.

-Bài 2: (Viết phiếu học tập).

HD HS nêu cách làm :VD ở bài mẫu, phải so sánh số quả bóng bên trái với số quả bóng ở bên phải rồi viết kết quả so sánh: 5 > 3 ;…

Nhận xét bài làm của HS.

-Bài 3: ( HS làm phiếu học tập).

Hướng dẫn HS làm tương tự bài 2:

Nhận xét bài làm của HS.

-Bài 4: ( HS làm vở Toán )

HD HS làm bài:

GV chấm và chữa bài:

HOẠT ĐỘNG IV:Trò chơi” Thi đua nối nhanh” .   

                              (4 phút)

+Mục tiêu : So sánh các số một cách thành thạo theo   quan hệ lớn hơn..

+Cách tiến hành:

-Nêu yêu cầu:Thi đua nối ô trống với số thích hợp.

GV nhận xét thi đua.

HOẠT ĐỘNG CUỐI: Củng cố, dặn dò: (4 phút)

-Vừa học bài gì? Măm lớn hơn những số nào? Bốn lớn hơn những số nào?.…

-Chuẩn bị : Sách Toán 1, hộp đồ dùng học Toán để học bài: “Luyện tập”

 

 

 

 

 

 

 

– Quan sát bức tranh “con  bướm” và trả lời câu hỏi của GV…

-Vài HS nhắc lại“2 con bướm nhiều hơn 1 con bướm ”.

-Vài HS nhắc lại: “2 hình tròn nhiều hơn 1  hình tròn”.

 

 

 

 

3HS đọc: “hai lơn hơn một”(đ t).

 

-HS nhìn vào 3 > 2 đọc được là: “ Ba lớn hơn hai”.

-HS đọc: “Ba lớn hơn một”…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-Đọc yêu cầu:”Viết dấu >”

-HS thực hành viết dấu >.

 

-Đọc yêu cầu: Viết (theo mẫu):

-HS làm bài rồi chữa bài.

 

HS đọc: “Măm lớn hơn ba”….

 

 

 

 

-HS đọc yêu cầu:Viết dấu >vào trống.          HS làm bài và chữa bài.

-HS đọc kết quả vừa làm.

 

 

 

 

 

-2 đội thi đua. Mỗi đội cử 4 em thi nối tiếp, nối ô trống với số thích hợp.Đội nào nối nhanh, đúng đội đó thắng.

 

4 Trả lời.

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

 

Ngày dạy : ………………………….

TIẾT 12 : LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Giúp HS củng cố những khái niệm ban đầu về bé hơn và lớn hơn, về sử dụng các dấu <, > và các từ “bé hơn”, “lớn hơn” khi so sánh hai số.

-Kĩ năng :Bước đầu giới thiệu quan hệ giữa bé hơn và lớn hơn khi so sánh hai số.

-Thái độ: Thích học Toán.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: Phóng to tranh SGK, phiếu học tập, bảng phụ.

  – HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1. Sách Toán 1.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

  1. Khởi động: Ổn định tổ chức (1phút).
  2. Kiểm tra bài cũ🙁 4 phút)

Bài cũ học bài gì?(Lớn hơn, dấu >) 1HS trả lời.

Làm bài tập 4/20 :(viết dấu > vào ô trống). 1 HS nêu yêu cầu.

3 … 1  ;   5 … 3  ;  4 … 1   ;   2 … 1

4 … 2  ;  3  … 2  ;  4 … 3   ;   5 … 2

(4HS viết bảng lớp -cả lớp viết bảng con).   GV Nhận xét, ghi điểm.

Nhận xét  KTBC:

  1. Bài mới:
                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV          HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1phút).

HOẠT ĐỘNG II: (15 phút).

Hướng dẫn HS làm các bài tập ở SGK.

1.Bài tập1: (7 phút)

+Mục tiêu: Biết sử dụng dấu<, > khi so sánh hai số.

+Cách tiến hành : HS Làm vở bài tập Toán.

Hướng dẫn HS:

GV chấm điểm và nhận xét bài làm của HS.

 

-Bài 2: (8 phút). Làm phiếu học tập.

+Mục tiêu:Giới thiệu về quan hệ lớn hơn và bé hơn khi so sánh hai số.

+Cách tiến hành:

Hướng dẫn HS:

GV chấm điểm, nhận xét bài làm của HS.

HOẠT ĐỘNG III: Trò chơi.( 10 phút)

Bài tập 3 :(Thi đua nối với các số thích hợp).

+Mục tiêu: Củng cố về những khái niệm ban đầu về bé hơn, lớn hơn; về sử dụng các dấu <, > và các từ “bé hơn”, “ lớn hơn” khi so sánh hai số.

+Cách tiến hành:

Gọi HS:

Hướng dẫn HS cách làm:

Mỗi ô vuông có thể nối với nhiều so, nên GV nhắc          HS có thể dùng các bút chì màu khác nhau để nối.

 

 

GV có thể đọc (bằng lời); HS nghe rồi viết số , dấu < , > vào phiếu chẳng hạn GV đọc:“Ba bé hơn năm”, …

GV nhận xét thi đua của 2 đội.

HOẠT ĐỘNG CUỐI: Củng cố, dặn dò: (4 phút)

-Vừa học bài gì?

-Xem lại các bài tập đã làm.

-Chuẩn bị: sách Toán 1, hộp đồ dùng học Toán để     học bài: “Bằng nhau, dấu =”.

Nhận xét tuyên dương.

 

 

 

 

 

Đọc yêu cầu bài 1:”Điền dấu <, >”.

-HS làm bài và chữa bài.

 

 

 

 

 

 

Đọc yêu cầu bài 2:”Viết (theo mẫu)”.

HS làm bài và chữa bài.

 

 

 

 

 

 

 

HS đọc yêu cầu bài 3:”Nối ô trống với số thích hợp”.

 

HS làm bài :(VD: Ô vuông thứ nhất có thể  nối với 4 số:  2, 3, 4, 5)…

Sau mỗi lần nối cho HS đọc kết quả

 

HS viết : 3 < 5, …

 

 

 

Trả lời (Luyện tập).

Lắng nghe.

 

 

 

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TUẦN : 4

Ngày dạy : ………………………….

TIẾT 13 : BẰNG NHAU, DẤU  =

I.MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Giúp HS nhận biết sự bằng nhau về số lượng, mỗi số bằng chính số đó.

-Kĩ năng: Biết sử dụng từ “bằng nhau “, dấu = khi so sánh các số .

-Thái độ: Thích so sánh số theo quan hệ bằng nhau.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: Các mô hình, đồ vật phù hợp với tranh vẽ của bài học, phiếu học tập, bảng phụ.

 –HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1. Sách Toán 1.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

1.Khởi động: Ổn định tổ chức(1phút).

2.Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

Bài cũ học bài gì ?. 1HS: ( Luyện tập).

-Làm bài tập 1/21 : Điền dấu<, > vào ô trống:( Gọi 4 HS lên bảng làm. Cả lớp làm bảng con).

3 … 4    ;   5 … 2     ;     1 … 3   ;   2 … 4

4 … 3    ;   2 … 5     ;     3 … 1   ;   4 … 2

-Nhận xét ghi điểm. Nhận xét KTBC:

3.Bài mới:

                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV          HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1phút).

HOẠT ĐỘNG II:Giới thiệu bằng nhau,dấu = (12’)

+Mục tiêu:Nhận biết về sự bằng nhau về số lượng mỗi số bằng chính số đó.

+Cách tiến hành:

a. Hướng dẫn HS nhận biết 3 = 3

GV hướng dẫn HS quan sát và trả lời câu hỏi:

“Bên trái có mấy con hươu?” ;“ Bên phải có mấy khóm cây?” Cứ mỗi con hươu lại có duy nhất một khóm cây (và ngược lại), nên số con hươu (3) bằng số khóm cây(3), ta có:3 bằng 3.GV giới thiệu :” Ba bằng ba”Viết như sau:3 =3 (dấu = đọc là bằng).

Chỉ vào 3=3 gọi HS đọc:

+Đối với hình vẽ sơ đồ hình tròn dạy tương tự như trên.

b.Hướng dẫn HS nhận biết 4 = 4.

GV giới thiệu: Bốn cái li và và bốn cái thìa .Ta có số li và số thìa như thế nào?

Cứ mỗi cái li có duy nhất một cái thìa (và ngược lại), nên số li(4) bằng số thìa (4) Ta có: 4 bằng 4

GV giới thiệu:” Bốn bằng bốn” ta viết như sau:4 = 4

GV chỉ vào 4 = 4

Đối với sơ đồ hình vuông cách dạy tương tự như trên

c.KL: Mỗi số bằng chính số đó và ngược lại nên chúng bằng nhau (đọc, chẳng hạn 3 =3 tư trái sang phải cũng giống như từ phải sang trái, còn 3 < 4 chỉ đọc từ trái sang phải ( ba bé hơn bốn) vì nếu đọc từ phải sang trái thì phải thay dấu “bé hơn” bởi “lớn hơn”( bốn lớn hơn ba: 4 >3).

HOẠT ĐỘNG III:Thực hành (10’).

+Mục tiêu : Biết sử dụng từ” bằng nhau”, dấu = khi so sánh các số.

+Cách tiến hành:

-Hướng dẫn HS làm các bài tập .

-Bài 1: (HS viết ở vở bài tập Toán 1.)

Hướng dẫn HS viết 1 dòng dấu =:

GV nhận xét bài viết của HS.

-Bài 2: (Làm phiếu học tập).

HD HS nêu cách làm :VD ở bài mẫu, phải so sánh số hình tròn bên trên với số hình tròn ở bên dưới rồi viết kết quả so sánh: 5 = 5;…

Nhận xét bài làm của HS.

-Bài 3: Điền dấu < ,>, = ( HS làm vở toán).

 

Hướng dẫn HS so sánh hai số rồi điền dấu.

 

GV chấm điểm và chữa bài.

HOẠT ĐỘNG IV:Trò chơi” Thi đua nối nhanh” (4’)

+Mục tiêu : So sánh các số một cách thành thạo theo   quan hệ bằng nhau.

+Cách tiến hành:

-Nêu yêu cầu:Đếm số hình vuông và hình tròn rồi điền số vào ô trống, so sánh hai số  vừa điền rồi điền dấu.

 

 

GV nhận xét thi đua.

HOẠT ĐỘNG CUỐI: Củng cố, dặn dò: (3‘)

-Vừa học bài gì? Măm bằng mấy? Bốn bằng mấy?.…

-Chuẩn bị : Sách Toán 1, hộp đồ dùng học Toán để học bài: “Luyện tập”.

-Nhận xét tuyên dương.

 

 

 

 

 

 

– Quan sát bức tranh “con  hươu, khóm cây”và trả lời câu hỏi của GV…

 

 

 

“Ba bằng ba”

3HS đọc: “Ba bằng ba”.

 

Số li và số thìa bằng nhau, đều bằng bốn.

 

HS đọc”Bốn bằng bốn”(cn-đt)

 

HS nhắc lại:” bốn bằng bốn”

 

Lắng nghe.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-Đọc yêu cầu:”Viết dấu =”

-HS thực hành viết dấu =.

 

-Đọc yêu cầu: Viết (theo mẫu):

-HS làm bài rồi chữa bài.

 

HS đọc: “Măm bằng năm”….

 

-HS đọc yêu cầu:Viết dấu >,< = vào trống.

HS làm bài và chữa bài.

HS đọc kết quả vừa làm.

 

 

 

 

 

 

-2 đội thi đua. Mỗi đội cử 2 em thi nối tiếp, viết số vào ô trống, so sánh hai số rồi điền dấu. Đội nào viết nhanh, đúng đội đó thắng.

 

 

4 Trả lời…

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

 

Ngày dạy : ………………………….

TIẾT 14 :LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Giúp HS củng cố về những khái niệm ban đầu về bằng nhau. So sánh các số trong      phạm vi 5(với việc sử dụng các từ ” bé hơn”,” lớn hơn”, “ bằng nhau” và các dấu <, >. =).

-Kĩ năng :Bước đầu giới thiệu quan hệ giữa bé hơn và lớn hơn khi so sánh hai số.

-Thái độ: Thích học Toán.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: Phóng to tranh SGK, phiếu học tập, bảng phụ.

  – HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1. Sách Toán 1.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

  1. Khởi động: Ổn định tổ chức (1phút).
  2. Kiểm tra bài cũ🙁 4 phút)

Bài cũ học bài gì?(Bằng nhau, dấu = ) 1HS trả lời.

Làm bài tập 3/23 🙁 Viết dấu >,<, = vào ô trống). 1 HS nêu yêu cầu.

5 … 4   ;   1 … 2  ;  1 … 1  ;

3 … 3   ;   2 … 1  ;  3 … 4  ;

2 … 5   ;   2 … 2  ;  3 … 2  ;    (3HS viết bảng lớp -cả lớp viết bảng con).

GV Nhận xét, ghi điểm.

Nhận xét  KTBC:

  1. Bài mới:
                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV          HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1phút).

HOẠT ĐỘNG II: (15 phút).

Hướng dẫn HS làm các bài tập ở SGK.

1.Bài tập1: (8 phút)

+Mục tiêu: Biết sử dụng dấu<, >, =  khi so sánh hai số.

+Cách tiến hành : HS Làm vở Toán.

Hướng dẫn HS:

GV chấm điểm và nhận xét bài làm của HS.

+KL: Sau khi chữa bài, GV cho HS quan sát kết quả bài làm ở cột thứ ba rồi giúp HS nêu nhận xét :

VD :” 2 bé hơn 3, 3 bé hơn 4, vậy 2 bé hơn 4”.

 

-Bài 2: (7 phút). Làm phiếu học tập.

+Mục tiêu: Giới thiệu về quan hệ lớn hơn bé hơn bằng nhau khi so sánh hai số.

+Cách tiến hành:

Hướng dẫn HS:

 

GV chấm điểm, nhận xét bài làm của HS.

+KL:3 > 2 ngược lại 2 < 3 ; 5 > 4 ngược lại 4 < 5 ; 3= 3, 5=5 (một số bằng chính số đó).

 

HOẠT ĐỘNG III: Trò chơi.( 10 phút)

Bài tập 3 :(Thi đua nối hình thích hợp để bằng nhau).

+Mục tiêu: Củng cố về  khái niệm bằng nhau.

+Cách tiến hành:

HD HS quan sát bài mẫu gọi HS thử giải thích tại sao lại nối như hình vẽ(bài mẫu).

 

HD HS cách làm:

 

+KL:Sau khi HS nối phải yêu cầu HS nêu được  4 = 4, 5 = 5.

GV nhận xét thi đua của hai đội.

HOẠT ĐỘNG CUỐI: Củng cố, dặn dò: (4 phút)

-Vừa học bài gì?

-Xem lại các bài tập đã làm.

-Chuẩn bị: sách Toán 1, hộp đồ dùng học Toán để     học bài: “Luyện tập chung”.

-Nhận xét tuyên dương.

 

 

 

 

 

Đọc yêu cầu bài1:”Điền dấu<,>,=”.

HS làm bài và chữa bài.

 

 

 

 

 

 

 

 

Đọc yêu cầu bài 2:”Viết (theo mẫu)”.

HS làm bài và chữa bài.

 

HS đọc kết quả bài 2.

 

 

 

 

 

HS đọc yêu cầu bài 3:”Làm cho bằng nhau ( theo mẫu )”:

Giải thích bài mẫu.

 

(HS làm ở phiếu học tập).

HS làm bài rồi chữa bài : Nối và đọc kết quả.

 

 

 

 

Trả lời (Luyện tập).

Lắng nghe.

 

 

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

 

Ngày dạy : ………………………….

TIẾT15 :LUYỆN TẬP CHUNG

I.MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Giúp HS củng cố khái niệm ban đầu về “bé hơn”,” lớn hơn”,” bằng nhau”.

-Kĩ năng: So sánh các số trong phạm vi 5(với việc sử dụng các từ ” bé hơn”,” lớn hơn”, “   bằng nhau” và các dấu <, >. =).

-Thái độ: Thích học Toán.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: Phóng to tranh SGK, phiếu học tập, bảng phu ghi bài tập 2, 3.

  – HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1. Sách Toán 1.Vở Toán.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

  1. Khởi động: Ổn định tổ chức (1phút).
  2. Kiểm tra bài cũ:( 4 phút)

Bài cũ học bài gì?(Luyện tập) 1HS trả lời.

Làm bài tập 1/24 🙁 Viết dấu >,<, = vào ô trống). 1 HS nêu yêu cầu.

3 … 2   ;   4 … 5  ;  2 … 3  ;

1 … 2   ;   4 … 4  ;  3 … 4  ;

2 … 2   ;   4 … 3  ;  2 … 4  ;    (3HS viết bảng lớp -cả lớp viết bảng con).

GV Nhận xét, ghi điểm.

Nhận xét  KTBC:

  1. Bài mới:
                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV          HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1phút).

HOẠT ĐỘNG II: (15 phút).

Hướng dẫn HS làm các bài tập ở SGK.

1.Bài tập1: (9 phút)

+Mục tiêu: Biết so sánh hai số lượng bằng nhau bằng cách vẽ thêm hoặc gạch bớt đi một số lượng.

+Cách tiến hành 🙁 HS làm phiếu học tập).

 

 

Hướng dẫn HS:

 

 

Khuyến khích HS làm theo hai cách.

 

 

 

GV chấm điểm và nhận xét bài làm của HS.

+KL:GV đọc kết quả các bài tập trên.

-Bài 2: (8 phút). Làm phiếu học tập.

+Mục tiêu: So sánh các số trong phạm vi 5.

+Cách tiến hành:

Hướng dẫn HS:

Vì mỗi ô vuông có thể nối với nhiều số,chẳng hạn ô vuông thứ ba có thể nối với 4 số:1, 2, 3, 4.Nên GV nhắc HS dùng bút cùng màu đê nối với các số thích hợp, sau đó dùng bút khác màu để làm tương tự như trên. Sau khi nối nên cho HS đọc kết quả nối được.

 

+KL: GV đọc lại kết quả các bài trên.

GV chấm điểm, nhận xét bài làm của HS.

 

HOẠT ĐỘNG III: Trò chơi.( 8 phút)

Bài tập 3 : HS làm ở phiếu học tập.

+Mục tiêu: So sánh các số trong phạm vi 5.

+Cách tiến hành:

 

HD HS cách làm:

 

 

+KL: GV đọc kết quả các bài tập trên.

GV nhận xét thi đua của hai đội.

 

HOẠT ĐỘNG CUỐI: Củng cố, dặn dò: (4 phút)

-Vừa học bài gì?

-Xem lại các bài tập đã làm.

-Chuẩn bị: sách Toán 1, hộp đồ dùng học Toán để     học bài:” Số 6”.

-Nhận xét tuyên dương.

Đọc:” Luyện tập chung”.

 

 

 

 

 

-Đọc yêu cầu bài1:”Làm cho bằng nhau ( bằng hai cách: vẽ thêm hoặc gạch bớt):

-HS làm bài

1a. Vẽ thêm 1 bông hoa.

1b. Gạch bớt 1 con kiến.

1c. Vẽ thêm hoặc gạch bớt 1 cái nấm.

-HS chữa bài: HS đọc kết quả bài vừa làm.

 

HS nhắc lại.

 

 

Đọc yêu cầu bài 2:”Nối ô trống với số thích hợp (theo mẫu)”.

 

 

 

 

HS làm bài.

Chữa bài: HS đọc kết quả bài 2.

 

 

 

 

HS thi đua nối nhanh ô vuông với số thích hợp.

HS đọc yêu cầu bài 3:” Nối ô vuông với số thích hợp”.

HS làm tương tự bài 2

Chữa bài : HS đọc kết quả vừa làm được.

-HS nhắc lại.

 

 

 

Trả lời:(Luyện tập chung).

Lắng nghe.

 

 

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

 

 

 

Ngày dạy : ………………………….

TIẾT 16 : SỐ 6

I.MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Giúp HS có khái niệm ban đầu vế số 6.

-Kĩ năng : Biết đọc, viết số 6; đếm và so sánh các số trong phạm vi 6; nhận biết số lượng trong phạm vi 6;vị trí của số 6 trong dãy số từ 1 đến 6.

-Thái độ: Thích học Toán.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: Phóng to tranh SGK, phiếu học tập, bảng phu ghi bài tập 3, 4.

  – HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1. Sách Toán 1.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

  1. Khởi động: Ổn định tổ chức (1’).
  2. Kiểm tra bài cũ🙁 4’)

Bài cũ học bài gì? (Luyện tập chung) 1HS trả lời.

Làm bài tập 3/25 🙁 Nối ô vuông với số thích hợp). 1 HS nêu yêu cầu.

2 > …   ;              3 > …   ;               4 > …     ;

1                        2                        3                     (3HS viết bảng lớp -cả lớp viết bảng con).   GV Nhận xét, ghi điểm. Nhận xét  KTBC:

  1. Bài mới:
                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV          HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1’).

HOẠT ĐỘNG II: (12 ’). Giới thiệu số 6 :

+Mục tiêu : Có khái niệm ban đầu về số 6.

+Cách tiến hành : Bước 1: Lập số 6.

– Hướng dẫn HS xem tranh và hỏi:”Có năm bạn đang chơi, một em khác chạy tới. Tất cả có mấy em?”.

-GV yêu cầu HS:

 

-Sau đó cho HS quan sát tranh vẽ trong sách và giải thích”năm chấm tròn thêm một chấm tròn là sáu chấm tròn.; năm con tính thêm một con tính là sáu con tính”.

GV chỉ vào tranh vẽ trong sách.Yêu cầu HS:

GV nêu:”Các nhóm này đều có số lượng là sáu”.

Bước 2: Giới thiệu chữ số 6 in và số 6 viết.

-GV nêu:”Số sáu được viết bằng chữ số 6”.

GV giới thiệu chữ số 6 in, chữ số 6 viết.

GV giơ tấm bìa có chữ số 6.

Bước 3: Nhận biết thứ tự của số 6 trong dãy số 1, 2, 3, 4, 5, 6.

GV hướng dẫn:

 

GV giúp HS:

 

HOẠT ĐỘNG III: Thực hành (12’).

+Mục tiêuHS biết đọc, viết số 6, đếm và so sánh các số trong phạm vi 6; nhận biết số lượng trong phạm vi 6; vị trí số 6 trong phạm vi từ 1 đến 6

+Cách tiến hành:Hướng dẫnHS làm các bài tập ở SGK

*Bài 1: HS làm ở vở bài tập Toán.

GV hướng dẫn HS viết số 6:

GV nhận xét bài viết của HS.

*Bài 2: HS làm ở phiếu học tập.

GV nêu câu hỏi để HS nhận ra cấu tạo số 6.VD:Có mấy chùm nho xanh?Mấy chùm nho chín? Trong tranh có tất cả mấy chùm nho?

GV chỉ vào tranh và nói:” 6 gồm 5 và 1, gồm 1 và 5”.

 

 

GV KT và nhận xét bài làm của HS.

*Bài 3: HS làm phiếu học tập.

 

GV HD HS làm bài :

GV chấm một số phiếu học tập và nhận xét.

*Bài 4: HS làm ở vở Toán.

HD HS thực hành so sánh các số trong phạm vi 6.

GV chấm một số vở và nhận xét.

HOẠT ĐỘNG IV: Trò chơi.( 4 ’).

Chơi các trò chơi nhận biết số lượng hoặc thứ tự giữa các số trong phạm vi 6 bằng các tờ bìa  các chấm tròn và các số.

GV nhận xét thi đua của hai đội.

HOẠT ĐỘNG CUỐI: Củng cố, dặn dò: (3 ’).

-Vừa học bài gì?

-Xem lại các bài tập đã làm.

-Chuẩn bị: sách Toán 1, vở Toán, hộp đồ dùng học Toán để học bài: “Số 7”.

-Nhận xét tuyên dương.

 

 

 

 

– HS xem tranh

-TL:” Có tất cả 6 em”.

-HS lấy ra 5 hình tròn, sau đó thêm 1 hình tròn và nói :” năm hình tròn thêm một hình tròn là sáu hình tròn”

 

-Vài HS nhắc lại.

-Quan sát tranh.

-Vài HS nhắc lại.

 

 

 

-HS đọc:”sáu”.

 

 

HS đếm từ 1 đến 6 rồi đọc ngược lại từ 6 đến 1.

HS nhận ra số 6 đứng liền sau số 5 trong dãy các số 1, 2, 3, 4, 5, 6.

 

 

 

 

 

-HS đọc yêu cầu bài 1 :”Viết số 6”.

-HS viết số 6 một hàng.

 

-HS đọc yêu cầu” viết ( theo mẫu)”.

-HS viết số thích hợp vào ô trống.

 

-HS trả lời:…

-HS đọc theo.

-Với các tranh còn lại HS phải trả lời được các câu hỏi tương tự và điền kết quả đếm được vào ô trống.

-HS đọc yêu cầu bài 3:” Viết số thích hợp vào ô trống”.

-HS điền số thích hợp vào ô trống rồi đọc theo thứ tự từ 1 đến 6 và từ 6 đến 1.

-Nhận biết số 6 là số đứng liền sau số 5 trong dãy số 1, 2, 3, 4, 5, 6.

 

-HS đọc yêu cầu bài 4:”Điền dấu >, <, =”. HS làm bài xong đổi vở chấm bài của bạn.

 

 

HS thực hành chơi thi đua giữa hai đội.

 

Trả lời (Số 6).

Lắng nghe.

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

TUẦN : 5

Ngày dạy : ………………………….

TIẾT 17: SỐ 7

I.MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Giúp HS có khái niệm ban đầu vế số 7.

-Kĩ năng : Biết đọc, viết số 7; đếm và so sánh các số trong phạm vi 7; nhận biết số lượng trong phạm vi 7;vị trí của số 7 trong dãy số từ 1 đến 7.

-Thái độ: Thích học Toán.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: Phóng to tranh SGK, phiếu học tập, bảng phu ghi bài tập 3, 4.

  – HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1. Sách Toán 1.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

  1. Khởi động: Ổn định tổ chức (1’).
  2. Kiểm tra bài cũ🙁 4’) Bài cũ học bài gì? (số 6) 1HS trả lời.

Làm bài tập 3/27: Viết số thích hợp vào ô trống:

1, 2, … , … , … , 6 ;   6, … , … , … , … 1. (2HS viết bảng lớp -cả lớp viết bảng con).

Làm bài tập 4/27: Điền dấu <, >, =:

6 … 5       ;      6 … 2

4 …  6       ;      6 … 6

3 … 3        ;      2 … 4         ( 2 HS lên bảng làm- cả lớp làm bảng con).

GV Nhận xét, ghi điểm. Nhận xét  KTBC:

  1. Bài mới:
                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV          HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1’).

HOẠT ĐỘNG II: (12 ’). Giới thiệu số 7:

+Mục tiêu : Có khái niệm ban đầu về số 7.

+Cách tiến hành : Bước 1: Lập số 7.

– Hướng dẫn HS xem tranh và hỏi:”Có sáu bạn đang chơi cầu trượt, một em khác đang chạy tới. Tất cả có mấy em?”.

-GV yêu cầu HS:

 

-Sau đó cho HS quan sát tranh vẽ trong sách và giải thích”sáu chấm tròn thêm một chấm tròn là bảy chấm tròn, sáu con tính thêm một con tính là bảy con tính”.

-GV chỉ vào tranh vẽ trong sách.Yêu cầu HS:

-GV nêu:”Các nhóm này đều có số lượng là bảy”.

Bước 2: Giới thiệu chữ số 7 in và số 7 viết.

-GV nêu:”Số bảy được viết bằng chữ số 7”.

-GV giới thiệu chữ số 7 in, chữ số 7 viết.

-GV giơ tấm bìa có chữ số 7:

Bước 3: Nhận biết thứ tự của số 7 trong dãy số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7.

GV hướng dẫn:

 

GV giúp HS:

 

HOẠT ĐỘNG III: Thực hành (12’).

+Mục tiêuHS biết đọc, viết số 7, đếm và so sánh các số trong phạm vi 7; nhận biết số lượng trong phạm vi 7; vị trí số 7 trong phạm vi từ 1 đến 7.

+Cách tiến hành:Hướng dẫnHS làm các bài tập ở SGK

*Bài 1: HS làm ở vở bài tập Toán.

GV hướng dẫn HS viết số 7:

GV nhận xét bài viết của HS.

*Bài 2: HS làm ở phiếu học tập.

GV nêu câu hỏi để HS nhận ra cấu tạo số 7.VD:Có mấy con bướm trắng, mấy con bướm xanh ? Trong tranh có tất cả mấy con bướm? Nêu câu hỏi tương tự với các tranh còn lại.

GV chỉ vào tranh và yêu cầu HS nhắc lại:

 

GV KT và nhận xét bài làm của HS.

*Bài 3: HS làm phiếu học tập.

 

GV HD HS làm bài :

 

 

 

GV chấm một số phiếu học tập và nhận xét.

*Bài 4: HS làm ở vở Toán.

HD HS thực hành so sánh các số trong phạm vi 7.

GV chấm một số vở và nhận xét.

HOẠT ĐỘNG IV: Trò chơi.( 4 ’).

Chơi các trò chơi nhận biết số lượng hoặc thứ tự giữa các số trong phạm vi 7 bằng các tờ bìa  các chấm tròn và các số.

GV nhận xét thi đua của hai đội.

HOẠT ĐỘNG CUỐI: Củng cố, dặn dò: (3 ’).

-Vừa học bài gì ? Xem lại các bài tập đã làm.

-Chuẩn bị: sách Toán 1, vở Toán, hộp đồ dùng học Toán để học bài: “Số 8”

 

 

 

 

– HS xem tranh

-TL:” Có tất cả 7 em”.

-HS lấy ra 6 hình tròn, sau đó thêm 1 hình tròn và nói: sáu hình tròn thêm một hình tròn là bảy hình tròn.

-Quan sát tranh.

 

 

-Vài HS nhắc lại.

 

 

 

 

-HS đọc:”bảy”.

 

 

HS đếm từ 1 đến 7 rồi đọc ngược lại từ 7 đến 1.

HS nhận ra số 7 đứng liền sau số 6 trong dãy các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7.

 

 

 

 

 

-HS đọc yêu cầu bài 1:” Viết số 7”.

-HS viết số 7 một hàng.

 

-HS đọc yêu cầu:” Điền số”.

-HS viết số thích hợp vào ô trống.

-HS trả lời:…

 

 

7 gồm 6 và 1, gồm 1 và 6.

7 gồm 5 và 2, gồm 2 và 5.

7 gồm 4 và 3, gồm 3 và 4.

-HS đọc yêu cầu bài 3:” Viết số thích hợp vào ô trống”.

-HS điền số thích hợp vào ô trống rồi đọc theo thứ tự từ 1 đến 7 và từ 7 đến 1.

-Nhận biết số 7 là số đứng liền sau số 6 trong dãy số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7.

-HS đọc yêu cầu bài 4:”Điền dấu >, <, =”. HS làm bài xong đổi vở chấm bài của bạn.

 

 

HS thực hành chơi thi đua giữa hai đội.

 

 

Trả lời (Số 7).

Lắng nghe.

 

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

Ngày dạy : ………………………….

TIẾT18: SỐ 8   

                                                       

I.MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Giúp HS có khái niệm ban đầu vế số 8.

-Kĩ năng : Biết đọc, viết số 8; đếm và so sánh các số trong phạm vi 8; nhận biết số lượng trong phạm vi 8; vị trí của số 8 trong dãy số từ 1 đến 8.

-Thái độ: Thích học Toán.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: Phóng to tranh SGK, phiếu học tập, bảng phu ghi bài tập 3, 4.

  – HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1. Sách Toán 1, vở Toán.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

  1. Khởi động: Ổn định tổ chức (1’).
  2. Kiểm tra bài cũ🙁 4’) Bài cũ học bài gì? (số 7 ) 1HS trả lời.

Làm bài tập 3/29: Viết số thích hợp vào ô trống:

1, …, 3 , … , … , …, 7  ;   7, … , … , 4 , … , … , 1. (2HS viết bảng lớp -cả lớp viết bảng con).

Làm bài tập 4/29: Điền dấu <, >, =:

7 … 6       ;      5 … 7

6 … 7       ;      7 … 3

2 … 5       ;      7 … 7         ( 2 HS lên bảng làm- cả lớp làm bảng con).

GV Nhận xét, ghi điểm. Nhận xét  KTBC:

  1. Bài mới:
                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV          HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1’).

HOẠT ĐỘNG II: (12 ’). Giới thiệu số 8 :

+Mục tiêu : Có khái niệm ban đầu về số 8.

+Cách tiến hành : Bước 1: Lập số 8.

– Hướng dẫn HS xem tranh và hỏi:”Có bảy bạn đang chơi nhảy dây, một em khác đang chạy tới. Tất cả có mấy em?”.-GV yêu cầu HS:

 

 

ChoHS quan sát tranh vẽ trong sách và giải thích”bảy chấm tròn thêm một chấm tròn là tám chấm tròn, bảy con tính thêm một con tính là tám con tính”.

-GV nêu:”Các nhóm này đều có số lượng là tám”.

Bước 2: Giới thiệu chữ số 8 in và số 8 viết.

-GV nêu:”Số tám được viết bằng chữ số 8”.

-GV giới thiệu chữ số 8 in, chữ số 8 viết.

-GV giơ tấm bìa có chữ số 8:

Bước 3: Nhận biết thứ tự của số 8 trong dãy số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8.

GV hướng dẫn:

 

GV giúp HS:

 

HOẠT ĐỘNG III: Thực hành (12’).

+Mục tiêuHS biết đọc, viết số 8, đếm và so sánh các số trong phạm vi 8; nhận biết số lượng trong phạm vi 8; vị trí số 8 trong phạm vi từ 1 đến 8.

+Cách tiến hành: HD HS làm các bài tập ở SGK.

*Bài 1: HS làm ở vở bài tập Toán.

GV hướng dẫn HS viết số 8:

GV nhận xét bài viết của HS.

*Bài 2: HS làm ở phiếu học tập.

GV nêu câu hỏi để HS nhận ra cấu tạo số 8.VD:Bên trái có mấy chấm tròn,bên phải có mấy chấm tròn?Tất cả có mấy chấm tròn?

Nêu câu hỏi tương tự với các tranh còn lại.

GV chỉ vào tranh và yêu cầu HS nhắc lại cấu tạo số 8.

 

 

GV KT và nhận xét bài làm của HS.

*Bài 3: HS làm phiếu học tập.

 

GV HD HS làm bài :

 

 

 

GV chấm một số phiếu học tập và nhận xét.

*Bài 4: HS làm ở vở Toán.

HD HS thực hành so sánh các số trong phạm vi 8.

GV chấm một số vở và nhận xét.

HOẠT ĐỘNG IV: Trò chơi.( 4 ’).

Chơi các trò chơi nhận biết số lượng hoặc thứ tự giữa các số trong phạm vi 8 bằng các tờ bìa các chấm tròn và các số. GV nhận xét thi đua của hai đội.

HOẠT ĐỘNG CUỐI: Củng cố, dặn dò: (3 ’).

-Vừa học bài gì ? Xem lại các bài tập đã làm.

-Chuẩn bị: sách Toán 1, vở Toán, hộp đồ dùng học Toán để học bài: “Số 9”.

-Nhận xét tuyên dương.

 

 

 

 

– HS xem tranh

-TL:” Có tất cả 8 em”.

-HS lấy ra 7 hình tròn, sau đó thêm 1 hình tròn và nói: bảy hình tròn thêm một hình tròn là tám hình tròn

-Quan sát tranh.

 

-Vài HS nhắc lại:Bảy thêm một là tám.

 

 

 

-HS đọc:“tám”.

 

 

HS đếm từ 1 đến 8 rồi đọc ngược lại từ 8 đến 1.

HS nhận ra số 8 đứng liền sau số 7 trong dãy các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8.

 

 

 

 

 

-HS đọc yêu cầu bài 1:” Viết số 8”.

-HS viết số 8 một hàng.

 

-HS đọc yêu cầu:” Điền số”.

-HS viết số thích hợp vào ô trống.

 

-HS trả lời:…

 

8 gồm 7 và 1, gồm 1 và 7.

8 gồm 6 và 2, gồm 2 và 6.

8 gồm 5 và 3, gồm 3 và 5.

8 gồm 4 và 4.

-HS đọc yêu cầu bài 3:” Viết số thích hợp vào ô trống”.

-HS điền số thích hợp vào ô trống rồi đọc theo thứ tự từ 1 đến 8 và từ 8 đến 1.

-Nhận biết số 8 là số đứng liền sau số 7 trong dãy số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7,8.

 

-HS đọc yêu cầu bài 4:”Điền dấu >, <, =”. HS làm bài xong đổi vở chấm bài của bạn.

 

 

HS thực hành chơi thi đua giữa hai đội.

 

Trả lời:(số 8).

Lắng nghe.

 

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

Ngày dạy : ………………………….

TIẾT 19: SỐ 9                                                          

I.MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Giúp HS có khái niệm ban đầu vế số 9.

-Kĩ năng : Biết đọc, viết số 9; đếm và so sánh các số trong phạm vi 9; nhận biết số lượng trong phạm vi 9; vị trí của số 9 trong dãy số từ 1 đến 9.

-Thái độ: Thích học Toán.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: Phóng to tranh SGK, phiếu học tập, bảng phu  ghi bài tập 3, 4.

  – HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1. Sách Toán 1, vở Toán.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

  1. Khởi động: Ổn định tổ chức (1’).
  2. Kiểm tra bài cũ🙁 4’) Bài cũ học bài gì? (số 8 ) 1HS trả lời.

Làm bài tập 3/31: Viết số thích hợp vào ô trống: (2HS viết bảng lớp -cả lớp viết bảng con).

Làm bài tập 4/31: Điền dấu <, >, = ( 4 HS lên bảng làm- cả lớp làm bảng con).

GV Nhận xét, ghi điểm. Nhận xét  KTBC:

  1. Bài mới:
                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV          HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1’).

HOẠT ĐỘNG II: (12 ’). Giới thiệu số 9 :

+Mục tiêu : Có khái niệm ban đầu về số 9.

+Cách tiến hành : Bước 1: Lập số 9.

– Hướng dẫn HS xem tranh và hỏi:”Có tám bạn đang chơi , một em khác đang chạy tới. Tất cả có mấy em”.    GV yêu cầu HS:

 

 

ChoHS quan sát tranh vẽ trong sách và giải thích”tám chấm tròn thêm một chấm tròn là chín chấm tròn, tám con tính thêm một con tính là chín con tính”.

-GV nêu:”Các nhóm này đều có số lượng là chín”.

Bước 2: Giới thiệu chữ số 9 in và số 9 viết.

-GV nêu:”Số chín được viết bằng chữ số 9”.

-GV giới thiệu chữ số 9 in, chữ số 9 viết.

-GV giơ tấm bìa có chữ số 9:

Bước 3: Nhận biết thứ tự của số 9 trong dãy số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.

GV hướng dẫn:

 

GV giúp HS:

 

HOẠT ĐỘNG III: Thực hành (12’).

+Mục tiêu:  HS biết đọc, viết số 9, đếm và so sánh các số trong phạm vi 9; nhận biết số lượng trong phạm vi 9; vị trí số 9 trong phạm vi từ 1 đến 9.

+Cách tiến hành: HD HS làm các bài tập ở SGK.

*Bài 1/33: HS làm ở vở bài tập Toán.

GV hướng dẫn HS viết số 9:

GV nhận xét bài viết của HS.

*Bài 2/33: HS làm ở phiếu học tập.

GV nêu câu hỏi để HS nhận ra cấu tạo số 9.VD: Bên trái có mấy con tính, bên phải có mấy con tính? Tất cả có mấy con tính?

Nêu câu hỏi tương tự với các tranh còn lại.

GV chỉ vào tranh và yêu cầu HS nhắc lại cấu tạo số 9:

 

 

GV KT và nhận xét bài làm của HS.

*Bài 3/33: HS làm ở bảng con..

 

GV HD HS làm bài:

GV nhận xét.

*Bài 4/33: HS làm ở vở Toán.

HD HS thực hành so sánh các số trong phạm vi 9.

GV chấm một số vở và nhận xét.

HOẠT ĐỘNG IV: Trò chơi.( 4 ’).

+ Mục tiêu: Củng cố thứ tự dãy số từ 1 đến 9 và từ 9 đến 1.

+ Cách tiến hành:

* Bài tập 5/33:

Mỗi đội cử 4 HS lên bảng viết số thích hợp vào ô trống. Cả lớp làm phiếu học tập.

GV nhận xét thi đua của hai đội.

HOẠT ĐỘNG CUỐI: Củng cố, dặn dò: (3 ’).

-Vừa học bài gì ? Xem lại các bài tập đã làm.

-Chuẩn bị: sách Toán 1, vở Toán, hộp đồ dùng học Toán để học bài: “Số 0”.

-Nhận xét tuyên dương.

 

 

 

 

– HS xem tranh

-TL:” Có tất cả 9 em”.

-HS lấy ra 8 hình tròn, sau đó thêm 1 hình tròn và nói: tám hình tròn thêm một hình tròn là chín hình tròn

-Quan sát tranh.

 

-Vài HS nhắc lại:”tám thêm một là chín”.

 

 

 

-HS đọc:“chín”.

 

 

HS đếm từ 1 đến 9 rồi đọc ngược lại từ 9 đến 1.

HS nhận ra số 9 đứng liền sau số 8 trong dãy các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.

 

 

 

 

-HS đọc yêu cầu bài 1:” Viết số 9”.

-HS viết số 9 một hàng.

 

-HS đọc yêu cầu:” Điền số”.

-HS viết số thích hợp vào ô trống.

 

-HS trả lời:…

9 gồm 8 và 1; gồm 1 và 8.

8 gồm 7 và 2, gồm 2 và 7.

8 gồm 6 và 3, gồm 3 và 6.

8 gồm 5 và 4, gồm 4 và 5.

-HS đọc yêu cầu bài 3:” Điền dấu thích hợp vào ô trống”.

3 HS lên bảng làm,CL làm b’con.

HS chữa bài : đọc kết quả vừa làm .

 

HS đọc yêu cầu bài 4: “Điền số vào ô trống”.

3HS lên bảng làm, CL làm vở Toán.

 

 

 

 

-HS đọc yêu cầu bài 5:” Viết số thích hợp vào ô trống”.

-4 HS thi nối tiếp điền số thích hợp vào ô trống, rồi đọc dãy số vừa điền được.

Trả lời:(số 9).

Lắng nghe.

 

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

 

Ngày dạy : ………………………….

TIẾT 20: SỐ 0                                                         

I.MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Giúp HS có khái niệm ban đầu vế số 0.

-Kĩ năng : Biết đọc, viết số 0; nhận biết vị trí của số 0 trong dãy số từ 0 đến 9, biết so sánh số 0 với các số đã học.

-Thái độ: Thích học Toán.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:-GV:Phóng to tranh SGK, phiếu học tập, bảng phu ghi bài tập 3, 4.

– 4 que tính,10 tờ bìa,trên từng tờ bìa có viết mỗi số từ 0 đến 9.

  – HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1. Sách Toán 1, vở Toán.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

  1. Khởi động: Ổn định tổ chức (1’).
  2. Kiểm tra bài cũ🙁 4’) Bài cũ học bài gì? (số 9 ) 1HS trả lời.

Làm bài tập 3/3: Viết dấu thích hợp vào ô trống:

( 3 HS lên bảng lớp làm,cả lớp viết bảng con   – (GV nhận xét, ghi điểm).

– Làm bài tập 4/33 Điền số   (3 HS lên bảng làm- cả lớp làm bảng con).

– GV Nhận xét, ghi điểm. Nhận xét  KTBC:

  1. Bài mới:
                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV          HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1’).

HOẠT ĐỘNG II: (12 ’). Giới thiệu số 0 :

+Mục tiêu : Có khái niệm ban đầu về số o.

+Cách tiến hành : Bước 1:  Hình thành số 0.

-Hướng dẫn HS:

 

 

 

Cho HS quan sát tranh vẽ trong sách và lần lượt hỏi:

“Lúc đầu trong bể có mấy con cá?”

“Lấy đi một con cá thì còn lại mấy con cá?”

“Lấy tiếp một con cá nữa thì còn mấy con cá?”

“Lấy nốt một con cá nữa, trong bể còn lại mấy con  cá?”

-GV nêu:”Để chỉ không còn con cá nào hoặc không có con cá nào ta dùng số không.

Bước 2: Giới thiệu chữ số 0 in và số 0 viết.

-GV nêu:”Số không được viết bằng chữ số 0”.

-GV giới thiệu chữ số 9 in, chữ số 9 viết.

-GV giơ tấm bìa có chữ số 0:

Bước 3: Nhận biết vị trí của số 0 trong dãy số từ 0 đến 9.

GV hướng dẫn:

 

 

GV giúp HS:

GV ghi 0 < 1, …

HOẠT ĐỘNG III: Thực hành (12’).

+Mục tiêuHS biết đọc, viết số 0, nhận biết vị trí số 0 trong dãy số từ 0 đến 9,biết so sánh số 0 với các số đã học.

+Cách tiến hành: HD HS làm các bài tập ở SGK.

*Bài 1: HS làm ở vở bài tập Toán.

GV hướng dẫn HS viết số 0:

GV nhận xét bài viết của HS.

*Bài 2/35: HS làm ở phiếu học tập.

GV KT và nhận xét bài làm của HS.

*Bài 3: HS làm ở bảng con.

GV giới thiệu HS làm quen với thuật ngữ “Số liền  trước” VD: ChoHS quan sát dãy số từ 0 đến 9 rồi nêu:”Số liền trước của 2 là1”.”Số liền trước của 1 là 0”…  HD HS xác định số liền trước của một số cho trước rồi viết vào ô trống.

GV nhận xét.

*Bài 4: HS làm ở vở Toán.

HD HS thực hành so sánh các số trong phạm vi từ 0 đến 9.GV chấm một số vở và nhận xét.

HOẠT ĐỘNG IV: Trò chơi.(4)” Xếp đúng thứ tự”.

GV xếp các tờ bìa không theo thứ tự trên bảng.

 

GV nhận xét thi đua của hai đội.

HOẠT ĐỘNG CUỐI: Củng cố, dặn dò: (3 ’).

-Vừa học bài gì ? Xem lại các bài tập đã làm.

-Chuẩn bị: sách Toán 1, vở Toán, hộp đồ dùng học Toán để học bài: “Số 10”.

 

 

 

-HS lấy 4 que tính, rồi  lần lượt bớt đi một que tính, mỗi lần như vậy lại hỏi:” Còn bao nhiêu que tính?”, cho đến lúc không còn que nào nữa

– HS xem tranh

-TL:” Có 3 con cá”.

-TL:” Còn lại hai con cá”.

-TL:”Còn lại một con cá”.

-TL:” Không còn con cá nào”.

 

 

 

 

 

 

-HS đọc:“không”.

 

 

HS xem tranh vẽ trong sách.

HS đếm từ 0 đến 9 rồi đọc ngược lại từ 9 đến 0.

HS nhận ra số 0 là số bé nhất trong các số đã học.

HS đọc:” 0 bé hơn 1”, …

 

 

 

 

 

-HS đọc yêu cầu bài 1:” Viết số 0”.

-HS viết số 0 một hàng.

 

-HS viết số thích hợp vào ô trống.

 

-HS đọc yêu cầu bài 3:” Viết số thích hợp vào ô trống”.

 

 

-8 HS lần lượt lên bảng làm, CL làm b’con.

-HS chữa bài : đọc kết quả vừa làm .

-HS đọc yêu cầu:”Điền số vào ô trống”.

4HS lên bảng làm, CL làm vở Toán.

Cử 10 HS đại diện mỗi đội thi nối tiếp xếp các số theo đúng thứ tự  từ bé đến lớn, rồi đọc dãy số vừa xếp được.( Mỗi HS chỉ xếp 1 số).

Trả lời:(số 0).

Lắng nghe.

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

TUẦN 6  

Ngày dạy : ………………………….

TIẾT 21 : SỐ 10                                                        

I.MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Giúp HS có khái niệm ban đầu vế số 10.

-Kĩ năng : Biết đọc, viết số 10; đếm và so sánh các số trong phạm vi 10; nhận biết số lượng trong phạm vi 10; vị trí của số 10 trong dãy số từ 0 đến 10.

-Thái độ: Thích học Toán.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: Phóng to tr. SGK, phiếu học tập, bảng phụ ghi BT4, 5. Các nhóm có 10 đồ vật cùng loại.

  – HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1. Sách Toán 1, vở Toán.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

  1. Khởi động: Ổn định tổ chức (1’).
  2. Kiểm tra bài cũ🙁 4’) Bài cũ học bài gì? (số 0 ) 1HS trả lời.

Làm bài tập 3/35: Viết số thích hợp vào chỗ trống:  (2HS viết bảng lớp -cả lớp viết bảng con).

Làm bài tập 4/35: Điền dấu <, >, =:   ( 4 HS lên bảng làm- cả lớp làm bảng con).

GV Nhận xét, ghi điểm.        Nhận xét  KTBC:

  1. Bài mới: Giới thiệu bài trực tiếp (1’).
                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV          HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG II: (12 ’). Giới thiệu số 10 :

+Mục tiêu : Có khái niệm ban đầu về số 10.

+Cách tiến hành : Bước 1: Giới thiệu số 10.

-Hướng dẫn HS:

 

 

 

GV nêu và cho HS nhắc lại:

ChoHS quan sát tranh vẽ trong sách và giải thích”chín chấm tròn thêm một chấm tròn là mười chấm tròn, chín  con tính thêm một con tính là mười con tính”.

GV yêu cầu HS quan sát tranh trong sách và nhắc lại:

-GV nêu:”Các nhóm này đều có số lượng là mười, ta dùng số mười để chỉ số lượng đó”.

Bước 2: Giới thiệu chữ số 10 in và số 10 viết.

-GV giơ tấm bìa có chữ số10 và giới thiệu:“Số mười được viết bằng chữ số 1 và chữ số 0”.

GV viết số 10 lên bảng, vừa viết vừa nói: “Muốn viết số mười ta viết chữ số 1 trước rồi viết thêm 0 vào bên phải của 1”. GV chỉ vào số 10 :

Bước 3: Nhận biết vị trí của số 10 trong dãy số từ 0 đến 10.

 GV hướng dẫn:

GV giúp HS:

HOẠT ĐỘNG III: Thực hành (12’).

+Mục tiêuHS biết đọc, viết số 10, đếm và so sánh các số trong phạm vi 10; nhận biết số lượng trong phạm vi 10; vị trí số 10 trong phạm vi từ 0 đến 10.

+Cách tiến hành: HD HS làm các bài tập ở SGK.

*Bài 1/37: HS làm ở vở bài tập Toán.

GV hướng dẫn HS viết số 10:

GV nhận xét bài viết của HS.

*Bài 2/37: HS làm ở bảng con.

 

GV nhận xét.

* Bài3/37 : HS làm phiếu học tập.

 

 

GV nêu câu hỏi để HS nhận ra cấu tạo số 10.VD: Bên trái có mấchấm tròn, bên phải có mấy chấm tròn? Tất cả có mấy chấm tròn?

GV khuyến khích HS tự nêu cấu tạo số10:

GV KT và nhận xét cách trả lời của HS.

*Bài 4/37: HS làm ở vở Toán.

 

GV HD HS làm bài:

GV nhận xét.

*Bài 5/37: HS làm ở vở Toán.

GV chấm một số vở và nhận xét.

HOẠT ĐỘNG IV: Trò chơi.( 4 ’).”Xếp đúng thứ tự”.

GV xếp các tờ bìa có ghi các số không theo thứ tự:

GV nhận xét thi đua của hai đội.

HOẠT ĐỘNG CUỐI: Củng cố, dặn dò: (3 ’).

-Vừa học bài gì ? Xem lại các bài tập đã làm.

-Chuẩn bị: sách Toán 1, vở Toán, hộp đồ dùng học Toán để học bài: “Luyện tập”. Nhận xét tuyên dương.

 

 

 

-HS lấy ra 9 hình vuông, sau đó lấy thêm 1 hình vuông và nói:” chín hình vuông thêm một hình vuông là mười hình vuông”.

Chín bạn thêm một bạn là mười bạn

 

-Vài HS nhắc lại:”chín thêm một là mười”.

Nhắc lại: “Cómười bạn, mười chấm tròn, mười con tính”.

 

 

 

 

 

 

-HS đọc:“mười”.

 

 

HS đếm từ 0 đến 10 rồi đọc ngược lại từ 10 đến 0.

HS nhận ra 10 đứng liền sau số 9.

 

 

 

 

-HS đọc yêu cầu bài1:” Viết số 10”.

-HS viết số 10 một hàng.

 

-HS đọc yêu cầu:” Điền số”.

-HS đếm số lượng rồi viết số thích hợp vào ô trống.

-HS đọc yêu cầu bài 3:” Viết số thích hợp vào ô trống”.

HS đếm số chấm tròn(cả hai nhóm) rồi viết số chỉ số lượng chấm tròn vào ô trông.

-HS trả lời:…

-HS nêu cấu tạo số 10:…

-HS đọc yêu cầu bài 4:” Điền số thích hợp vào ô trống”. 2 HS lên bảng làm, CL làm vở Toán.

-HS chữa bài : đọc kết quả vừa làm -HS đọc yêu cầu:”Khoanh vào số lớn nhất ( theo mẫu)”.

3HS lên bảng làm, CL làm vở Toán.

 

-6 HS đại diện mỗi đội thi nối tiếp xếp các tờ bìa đó cho đúng thứ tự các số từ bé đến lớn, rồi đọc dãy số vừa xếp được .

Trả lời:(số 10).

Lắng nghe.

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

—————————————————————————————————————————–

Ngày dạy : ………………………….

TIẾT 22 : LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Giúp HS củng cố về nhận biết số lượng trong phạm vi 10

-Kĩ năng : Biết đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 10; cấu tạo vủa số10.

-Thái độ: Thích học Toán.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: Phóng to tranh SGK, phiếu học tập, bảng phụ ghi BT 4, 5.

  – HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1. Sách Toán 1.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

  1. Khởi động: Ổn định tổ chức (1phút).
  2. Kiểm tra bài cũ🙁 4 phút)

Bài cũ học bài gì?(số 10) 1HS trả lời.

Làm bài tập 4/37 🙁 Viết số thích hợp vào chỗ trống). 1 HS nêu yêu cầu.

0, 1, …, …, 4, …, …, …, 8, …, … ;

10, …, …, …, …, …, …, …, …, 1, … ;            (2HS viết bảng lớp -cả lớp viết bảng con).

Làm bài 5/37: Khoanh vào số lớn nhất :

  1.       4          ,         2         ,           7
  2. 8          ,        10        ,           9
  3. 6          ,         3         ,           5               ( 3 HS viết bảng lớp- cả lớp làm bảng con).

GV Nhận xét, ghi điểm.

Nhận xét  KTBC:

  1. Bài mới:
                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV          HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1phút).

HOẠT ĐỘNG II: (15 phút).

Hướng dẫn HS làm các bài tập ở SGK.

+Mục tiêu: nhận biết số lượng của từng nhóm đồ vật. Nắm được cấu tạo của số 10. So sánh các số trong phạm vi 10.

+Cách tiến hành :

*Bài tập1/39:HS làm phiếu học tập.

Hướng dẫn HS:

 

 

 

GV  nhận xét bài làm của HS.

*Bài 2/39: (7 phút). Làm phiếu học tập.

 

Hướng dẫn HS:

 

 

GV chấm điểm, nhận xét bài làm của HS.

*Bài 3/39 : Có mấy hình tam giác?HS làm ở bảng con.

HD HS đếm số hình tam giác màu xanh và số hình tam giác màu trắng, rồi điền số vào ô trống.

GV nhận xét.

Bài 4/39:HS làm phiếu học tập

HD HS làm bài:

a. So sánh số, điền dấu <, >, =.

b,c. Có thể HD HS dựa vào việt quan sát dãy số từ 0 đến 10 để tìm ra các số bé hơn 10; số bé nhất, số lớn nhất ( trong các số từ 0 đến 10).

GV chấm một số bài của HS và nhận xét.

HOẠT ĐỘNG III: Trò chơi.( 10 phút)

Bài tập 5/39:(Thi đua điền số vào ô trống).

+Mục tiêu: Củng cố về cấu tạo số 10.

+Cách tiến hành:

HD HS quan sát bài mẫu gọi HS thử giải thích tại sao lại điền số đó vào ô trống (bài mẫu)?

Các bài sau cũng hỏi tương tự như trên.

+KL:Sau khi HS nối phải yêu cầu HS nêu được cấu tạo số 10:

 

 

 

 

GV nhận xét thi đua của hai đội.

HOẠT ĐỘNG CUỐI: Củng cố, dặn dò: (4 phút)

-Vừa học bài gì?

-Xem lại các bài tập đã làm.

-Chuẩn bị: sách Toán 1, hộp đồ dùng học Toán để     học bài: “Luyện tập chung”.

-Nhận xét tuyên dương.

 

 

 

 

 

 

 

Đọc yêu cầu bài1:”Nối (theo mẫu)”

HS làm bài : Đếm số lượng của mỗi nhóm đồ vật rồi gạch nối với số .

Chữa bài,HS đọc: 10 con heo, 8 con mèo, 9 con thỏ.

 

-Đọc yêu cầu bài 2:”Vẽ thêm cho đủ 10 chấm tròn “.

-HS thực hành vẽ cho đủ 10 chấm tròn. Sau đó đọc cấu tạo của số 10.

 

 

HS đọc yêu cầu bài 3:

 

HS làm bài, chữa bài : Đọc kết quả.

 

HS đọc yêu cầu bài 4a:” điền dấu vào ô trống”,4b…,4c…

HS làm bài.

 

 

Chữa bài: Đọc kết quả vừa làm.

 

 

 

 

 

 

HS đọc yêu cầu bài 5:” Điền số”.

1HS trả lời.

Cử mỗi đội 4 HS lên bảng làm nối tiếp và giải thích như trên.

+HS nêu :

10 gồm 9 và 1; gồm 1 và 9.

10 gồm 8 và 2; gồm 2 và 8.

10 gồm 7 và 3; gồm 3 và 7.

10 gồm 6 và 4; gồm 4 và 6.

10 gồm 5 và 5.

+HS đọc CN-ĐT cấu tạo số 10.

 

Trả lời (Luyện tập).

Lắng nghe.

 

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

 

Ngày dạy : ………………………….

TIẾT  23 : LUYỆN TẬP CHUNG

I.MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Giúp HS củng cố về nhận biết số lượng trong phạm vi 10

-Kĩ năng : Biết đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 10; thứ tự của mỗi số trong dãy số từ 0    đến 10.

-Thái độ: Thích học Toán.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: Phóng to tranh SGK, phiếu học tập, bảng phụ ghi BT 1, 3, 4.

  – HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1. Sách Toán 1.Vở BT Toán 1.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

  1. 1. Khởi động: Ổn định tổ chức (1phút).
  2. Kiểm tra bài cũ🙁 5 phút)

Bài cũ học bài gì? (Luyện tập) – 1HS trả lời.

Làm bài tập 4/39 🙁 Viết dấu <, >, =, vào chỗ trống). 1 HS nêu yêu cầu.

0 … 1         1 … 2       2 … 3        3 … 4         9 … 8

8 … 7         7 … 6       6 … 6        4 … 5       10 … 9 (2HS viết bảng lớp -cả lớp viết bảng con).

Làm bài 5/37: Điền số:

10            10              10                10               10

/   \           /    \            /    \              /    \             /   \

1    9        2     …       3     …        4     …         5    … (2 HS viết bảng lớp- cả lớp làm bảng con).

GV Nhận xét, ghi điểm.

Nhận xét  KTBC:

  1. Bài mới:
                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV          HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1phút).

HOẠT ĐỘNG II: (15 phút).

Hướng dẫn HS làm các bài tập ở SGK.

+Mục tiêu: Nhận biết số lượng của từng nhóm đồ vật trong phạm vi 10, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 10 ; thứ tự của mỗi số trong dãy số từ 0 đến 10.

+Cách tiến hành :

*Bài tập1/40: HS làm phiếu học tập.

Hướng dẫn HS

 

 

 

 

GV chấm điểm ,nhận xét bài làm của HS.

*Bài 2/40: Làm vở bài tập Toán 1.

Hướng dẫn HS viết:

GV chấm điểm, nhận xét bài viết của HS.

HS nghỉ giải lao 5’

*Bài3/40:2HS làm bảng lớp, cả lớp làm phiếu học tập.

 

 

 

GV nhận xét bài làm của HS.

*Bài 4/40 : 2HS làm bảng lớp, CL làm ở bảng con.

 

 

 

 

 

GV nhận xét kết quả HS làm.

 

HOẠT ĐỘNG III: Trò chơi.( 4 phút)

+ Mục tiêu: Củng cố về số lượng và cách xếp hình.

+Cách tiến hành:

Bài 5/40: (HS thi đua xếp hình theo mẫu).

HD HS lấy hình vuông hình tròn ở hộp đồ dùng ra để xếp hình theo mẫu ở (SGK):

 

GV nhận xét thi đua của hai đội.

HOẠT ĐỘNG CUỐI: Củng cố, dặn dò: (4 phút)

-Vừa học bài gì?

-Xem lại các bài tập đã làm.

-Chuẩn bị: sách Toán 1, hộp đồ dùng học Toán để     học bài: “Luyện tập chung”tiếp theo.

-Nhận xét tuyên dương.

 

 

 

 

 

 

 

 

Đọc yêu cầu bài1:”Nối (theo mẫu)”

HS làm bài : Đếm số lượng của mỗi nhóm đồ vật rồi gạch nối với số thích hợp.

Chữa bài, HS đọc:3 con gà, 5 bút chì, 10 bông hoa, 6 quả cam ,7 que kem 4 cái thuyền, 9 con cá.

-Đọc yêu cầu bài 2” Viết các số từ 0 đến 10 “.

-HS thực hành viết các số.

 

-1HS đọc yêu cầu:Điền số:

HS làm bài rồi chữa bài:

a, 10, 9, 8, 7, 6, 5, 4, 3, 2, 1.

b, 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10.

 

HS đọc yêu cầu bài 4:Viết các số 6, 1, 3, 7, 10.

HS làm bài, chữa bài : Đọc kết quả.

a, Theo thứ tự từ bé đến lớn:

1, 3, 6, 7, 10.

b, Theo thứ tự từ lớn đến bé:

10, 7, 6, 3, 1.

 

 

 

 

HS đọc yêu cầu bài 5:”Xếp hình theo mẫu”:

2 HS đại diện 2 đội lên bảng xếp hình, cả lớp tự xếp hình.

HS xếp 2 hình vuông, 1 hình tròn.

 

 

 

Trả lời (Luyện tập chung).

Lắng nghe.

 

 

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

 

Ngày dạy : ………………………….

TIẾT 24 :  LUYỆN TẬP CHUNG

I.MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Củng cố về thứ tự của mỗi trong dãy các số từ 0  đến 10.

-Kĩ năng :  So sánh các số trong phạm vi 10, sắp xếp các số theo thứ tự đã xác định.

Nhận biết hình đã học.

-Thái độ: Thích học Toán.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: Phóng to tranh SGK, phiếu học tập, bảng phụ ghi BT 1, 2, 3, 4.

  – HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1. Sách Toán 1.Vở BT Toán 1. Bảng con.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

  1. 1. Khởi động: Ổn định tổ chức (1phút).
  2. Kiểm tra bài cũ🙁 5 phút)

Bài cũ học bài gì? (Luyện tập chung) 1HS trả lời.

Làm bài tập 4/40 :(Viết các số 6, 1, 3, 7, 10.)  (1 HS nêu yêu cầu).

a, Theo thứ tự từ bé đến lớn:  …

b, Theo thứ tự từ lớn đến bé:  …      (2 HS viết bảng lớp- cả lớp làm bảng con).

GV Nhận xét, ghi điểm.

Nhận xét  KTBC:

  1. Bài mới:
                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV          HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1phút).

HOẠT ĐỘNG II: (15 phút).

Hướng dẫn HS làm các bài tập ở SGK.

+Mục tiêu:  Thứ tự của mỗi số trong dãy số từ 0 đến 10. Sắp xếp các số theo thứ tự đã xác định. So sánh các số trong phạm vi 10.

+Cách tiến hành :

*Bài tập1/42: HS làm phiếu học tập.

Hướng dẫn HS

 

 

GV chấm điểm, nhận xét bài làm của HS.

*Bài 2/42:Cả lớp Làm vở Toán 1.

Hướng dẫn HS viết:

 

GV chấm điểm, nhận xét bài viết của HS.

*Bài3/42: 3HS làm bảng lớp, cả lớp bảng con.

 

+KL: GV củng cố: Số liền trước số 1 là số 0. Số liền sau số 9 là số 10. Số ở giữa số 3 và số 5 là số 4.

GV nhận xét bài làm của HS.

                            HS nghỉ giải lao 5’

*Bài 4/42 : 2HS làm bảng lớp, CL làm ở bảng con.

 

 

 

 

 

GV nhận xét kết quả HS làm.

HOẠT ĐỘNG III: Trò chơi.( 4 phút)

+ Mục tiêu: Nhận dạng và tìm số hình đã học.

+Cách tiến hành:

Bài 5/42: (HS thi đua tìm số hình đã học).

GV vẽ hình ( như SGK) lên bảng cho HS tìm trên hình đó có mấy hình tam giác.

Cả lớp lấy 2 hình tam giác ra xếp để có hình tam giác thứ 3.

 

GV nhận xét thi đua của hai đội.

HOẠT ĐỘNG CUỐI: Củng cố, dặn dò: (4 phút)

-Vừa học bài gì?

-Xem lại các bài tập đã làm.

-Chuẩn bị: Sách Toán 1, vở Toán để học bài: “Làm bài Kiểm tra”.

-Nhận xét tuyên dương.

 

 

 

 

 

 

 

Đọc yêu cầu bài1:” Điền số”.

2HS làm bài. Chữa bài: HS đọc:

0, 1, 2   ;   1, 2, 3   ;     8, 9, 10 ;

0, 1, 2, 3, 4     ;   8, 7, 6, 5.

 

-Đọc YC bài 2” Điền dấu <, >, =”

2 HS thực hành viết dấu ơ bảng lớp.

Cả lớp làm vở Toán.

 

  -1HS đọc yêu cầu:”Điền số”.

3HS làm bài rồi chữa bài:HS đọc:

0 < 1 ;   10 > 9  ;  3 < 4 < 5 .

 

 

 

 

 HS đọc yêu cầu bài 4:…

HS làm bài, chữa bài : Đọc kết quả.

a, Theo thứ tự từ bé đến lớn:

2, 5, 6, 8, 9.

b, Theo thứ tự từ lớn đến bé:

9, 8, 6, 5, 2.

 

 

 

 

HS đọc yêu cầu bài 5:”Xếp hình theo mẫu”:

HS 2 đội thi đua trả lời.

Khi chữa bài HS chỉ vào từng hình tam giác để nhận ra có tất cả 3 hình tam giác : tam giác (1), (2) và tam giác tạo bỡi (1),(2).

 

Trả lời (Luyện tập chung).

Lắng nghe.

 

 

 

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

 

 

 

 

 

 

TUẦN  7 

Ngày dạy : ………………………….

(Tiết 25 kiểm tra 1tiết- ngày 17/10/2006)

Ngày dạy : ………………………….

TIẾT 26 :PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 3

I.MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Hình thành khái niệm ban đầu về phép cộng.

-Kĩ năng: Thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 3.

Biết làm tính cộng trong phạm vi 3.

-Thái độ: Thích làm tính .

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: Phóng to tranh SGK, phiếu học tập BT3, bảng phụ ghi BT 1, 2, 3,

  – HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1. Sách Toán 1.Vở BT Toán 1. Bảng con.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

  1. Khởi động: Ổn định tổ chức (1phút).
  2. Kiểm tra bài cũ🙁 4 phút) Bài cũ học bài gì? (Kiểm tra) -1HS trả lời.

GV nhận xét về bài kiểm tra và sửa các bài tập HS sai nhiều.

Nhận xét  KTBC: Tuyên dương những em làm bài tốt.

  1. Bài mới:
                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV          HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1phút).

HOẠT ĐỘNG II: (10 phút)

Giới thiệu phép cộng, bảng cộng trong phạm vi 3

+Mục tiêu:Hình thành khái niệm ban đầu vềphép cộng

+Cách tiến hành :

a, Hướng đẫn HS học phép cộng 1 + 1 = 2.

-Hướng dẫn HS quan sát:

 

 

 

-Gọi HS trả lời:

 

GV vừa chỉ vào mô hình vừa nêu:” Một con gà thêm một con gà được hai con gà. Một thêm một bằng hai”.

-Ta viết một thêm một bằng hai như sau:1 + 1 = 2

Hỏi HS:”1 cộng 1 bằng mấy?”.

b, Hướng đẫn HS học phép cộng 2 + 1= 3 theo 3 bước tương tự như đối với 1 + 1 = 2.

c, HD HS học phép cộng 1 + 2 = 3 theo 3 bước tương tự  2 + 1 = 3.

d, Sau 3 mục a, b, c, trên bảng nên giữ lại 3 công thức:

1 + 1 = 2 ; 2 + 1 = 3 ; 1 + 2 = 3.

GV chỉ vào các công thức và nêu: 1 + 1 = 2 là phép cộng;2 + 1 = 3 là phép cộng; …”.

Để HS ghi nhớ bảng cộng GV nêu câu hỏi :” Một cộng một bằng mấy?”…

đ, HD HS quan sát hình vẽ cuối cùng(có tính chất khái quát về phép cộng) trong bài học, nêu các câu hỏi để HS bước đầu biết 2 + 1 = 3 ; 1 + 2 = 3  tức là 2 + 1 cũng giống1 + 2( vì cũng bằng 3).

                                 HS nghỉ giải lao 5’

HOẠTĐỘNG III:HS thực hành cộng trong PV 3 ( 8’)

*Bài 1/44:Cả lớp Làm vở Toán 1.

Hướng dẫn HS :

GV chấm điểm, nhận xét bài làm của HS.

*Bài 2/44: 3HS làm bảng lớp, cả lớp bảng con.

GV giới thiệu cách viết phép cộng theo cột dọc, cách làm tính theo cột dọc (chú ý viết thẳng cột).

 

 

HOẠT ĐỘNG IV: Trò chơi.( 3 phút)

+ Mục tiêu: Biết làm tính cộng trong phạm vi 3.

+Cách tiến hành:

*Bài 3/44 : làm phiếu học tập.

HS thi đua nối phép tính với số thích hợp.

 

 

GV chấm điểm một số phiếu học tập và nhận xét kết quả thi đua của 2 đội.

HOẠT ĐỘNG CUỐI: Củng cố, dặn dò: (3 phút)

-Vừa học bài gì?

-Xem lại các bài tập đã làm.

-Chuẩn bị: Sách Toán 1, vở Toán để học bài: “Luyện tập”.-Nhận xét tuyên dương.

 

 

 

 

 

 

Quan sát hình vẽ trong bài học để nêu vấn đề cần giải quyết:” Có 1 con gà, thêm 1 con gà nữa. Hỏi có tất cả mấy con gà?”

HS nêu câu trả lời:”Có một con gà thêm 1 con gà được  2 con gà.”

HS khác nêu lại:” Một thêm một bằng hai”.

 

1 cộng 1 bằng 2.

 

 

 

 

 

 

 

HS đọc các phép cộng trên bảng.

HS trả lời:”Một cộng một bằng hai”

 

 

 

 

 

 

 

HS đọc yêu cầu bài 1:” Tính”

3HS làm bài, chữa bài : Đọc kết quả.

1+ 1 = 2 ;  1 + 2 = 3 ;  2 + 1 = 3.

HS đọc yêu cầu bài 2:” Tính”.

3HS làm tính và chữa bài.

1            1               2

+           +               +

1            2               1

 

 

 

-1HS đọc yêu cầu bài 3: “ Nối phép tính với số thích hợp”:

-2HS đại diện 2 đội làm thi ở bảng lớp, CL làm phiếu học tập.

 

 

 

Trả lời (Phép cộng trong phạm vi3).

Lắng nghe.

 

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

Ngày dạy : ………………………….

TIẾT 27 :LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Củng cố về bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi 3

-Kĩ năng : Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng một phép cộng.

-Thái độ : Thích học Toán.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: Phóng to tranh SGK, phiếu học tập BT3, bảng phụ ghi BT  2, 3.

  – HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1. Sách Toán 1.Vở BT Toán 1. Bảng con.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

  1. 1. Khởi động: Ổn định tổ chức (1phút).
  2. Kiểm tra bài cũ🙁 5 phút)

Bài cũ học bài gì? (Phép cộng trong phạm vi3) 1HS trả lời.

Làm bài tập 1/44 :(Tính)                                    (1 HS nêu yêu cầu).

1 + 1 = …      1 + 2 = …           2 + 1 = …          (3 HS viết bảng lớp- cả lớp làm bảng con).

GV Nhận xét, ghi điểm.

Nhận xét  KTBC:

  1. Bài mới:
                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV          HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1phút).

HOẠT ĐỘNG II: (15 phút).

Hướng dẫn HS làm các bài tập ở SGK.

+Mục tiêu: Củng cố bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi 3

+Cách tiến hành :

*Bài tập1/45: HS làm bảng con..

Hướng dẫn HS

 

 

 

GV nhận xét bài làm của HS.

*Bài 2/45:Cả lớp làm vở Toán .

Hướng dẫn HS nêu cách làm :

GV chấm điểm, nhận xét bài viết của HS.

*Bài 3/44 : Làm phiếu học tập.

 

GV chấm điểm nhận xét kết quả HS làm.

                        HS nghỉ giải lao 5’

Bài tập 4: Làm bảng con.

HD HS:

 

 

 

 

 

 

 

 

HOẠT ĐỘNG III: Trò chơi.( 5 phút)

+Mục tiêu: Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng một phép tính cộng.

+ Cách tiến hành:

Làm bài tập 5: HS ghép bìa cài.

 

HD HS nêu cách làm bài:

 

 

 

 

 

 

GV giúp HS thấy được mối liên hệ giữa tình huống của tranh vẽ (một con thỏ thêm một con thỏ nữa) với phép tính 1 + 1 = 2.

GV nhận xét thi đua của hai đội.

HOẠT ĐỘNG CUỐI: Củng cố, dặn dò: (3 phút)

-Vừa học bài gì?

-Xem lại các bài tập đã làm.

-Chuẩn bị: Sách Toán 1, vở Toán để học bài: “Phép cộng trong phạm vi 4”.

-Nhận xét tuyên dương.

 

 

 

 

 

 

Đọc yêu cầu bài1:” Điền số”.HS nhìn tranh và nêu được bài toán rồi viết 2 phép cộng ứng với tình huông trong tranh.

2HS làm bài. Chữa bài: HS đọc:

2 + 1 = 3 ; 1 + 2 = 3.

-1HS đọc yêu cầu:”Tính”.

3HS làm bài ở bảng lớp, cả lớp làm vở rồi đổi vở chữa bài.

 

1HS đọc yêu cầu:”Điền số”.

3HS làm bảng lớp, cả lớp làm phiếu học tập.

 

 

 

HS đọc yêu cầu bài 4:” Tính”.

HS nhìn tranh vẽ nêu từng bài toán rồi viết kết quả phép tính ứng với tình huống trong tranh.

VD: HS nêu “Một bông hoa và một bông hoa là mấy bông hoa? HS trả lời:” Một bông hoa và một bông hoa là hai bông hoa”và viết 2 vào sau dấu = để có 1 + 1 = 2. Tương tự đối với hai tranh vẽ sau.

HS làm bài, chữa bài.Đọc các phép tính.

 

 

 

 

-HS nêu yêu cầu bài toán:“Viết phép tính thích hợp:”

a,HS nhìn tranh nêu bài toán”Lan có 1 quả bóng, Hùng có 2 quả bóng. Hỏi cả hai bạn có mấy quả bóng ?” Rồi viết dấu + vào ô trống để có 1 + 2 = 3 và đọc “Một cộng hai bằng ba”.

b, Cách làm tương tự như trên.

(HS thi đua nêu bài toán rồi nêu phép tính:

1 + 1 = 2) Thi đua ghép phép tính ở bìa cài.

 

 

 

 

Trả lời (Luyện tập ).

Lắng nghe.

 

 

 

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

Ngày dạy : ………………………….

TIẾT 28: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 4

I.MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Tiếp tục hình thành khái niệm ban đầu về phép cộng.

-Kĩ năng    : Thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 4.

Biết làm tính cộng trong phạm vi 4.

-Thái độ  : Thích làm tính .

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GVphóng to tranh SGK, phiếu BT4, bảng phụ ghi BT 1, 2, 3,

  -HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1. Sách Toán 1.Vở BT Toán 1. Bảng con.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

  1. 1. Khởi động: Ổn định tổ chức (1phút).
  2. Kiểm tra bài cũ🙁 4 phút) Bài cũ học bài gì? (Luyện tập) – 1HS trả lời.

Làm bài tập 3/ 45:(Điền số).   1HS nêu yêu cầu.

1 + 1  = …        2 + 1 = …          3 = … + 1

1 + … = 2         … + 1 = 3          3 = 1 + …

… + 1 = 2         2 + … = 3         1 + 2 = 2 + …

( 3 HS lên bảng lớp làm, cả lớp làm phiếu học tập)

GV chấm một số bài nhận xét ghi điểm. Nhận xét KTBC:

  1. Bài mới:
                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV          HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1phút).

HOẠT ĐỘNG II: (10 phút)

Giới thiệu phép cộng, bảng cộng trong phạm vi 4.

+Mục tiêu:Hình thành khái niệm ban đầu vềphép cộng

+Cách tiến hành :

a, Hướng đẫn HS học phép cộng 3 + 1 = 4.

-Hướng dẫn HS quan sát:

 

 

 

-Gọi HS trả lời:

GV vừa chỉ vào mô hình vừa nêu:”Ba con chim thêm một con chim được bốn con chim. Ba thêm một bằng bốn”.

-Ta viết ba thêm một bằng bốn như sau:3 + 1 = 4

Hỏi HS:”3 cộng 1 bằng mấy?”.

b, Hướng đẫn HS học phép cộng 2 + 2= 4 theo 3 bước tương tự như đối với 3 + 1 = 4.

c, HD HS học phép cộng 1 + 3 = 4 theo 3 bước tương tự  2 + 2 = 4.

d, Sau 3 mục a, b, c, trên bảng nên giữ lại 3 công thức:

3 + 1 = 4 ; 2 + 2 = 4 ; 1 + 3 = 4.

GV chỉ vào các công thức và nêu: 3 + 1 = 4 là phép cộng; 2 + 2 = 4 là phép cộng; …”.

Để HS ghi nhớ bảng cộng GV nêu câu hỏi :” Ba cộng một bằng mấy?”…” Bốn bằng một cộng mấy?”…

đ, HD HS quan sát hình vẽ cuối cùng(có tính chất khái quát về phép cộng) trong bài học, nêu các câu hỏi để HS bước đầu biết 3 + 1 = 4 ; 1 + 3 = 4  tức là 3 + 1 cũng giống1 + 3 ( vì cũng bằng 4).

HS nghỉ giải lao 5’

HOẠT ĐỘNG III:HD thựchành cộng trong PV 4 ( 8’)

*Bài 1/47: Cả lớp làm vở Toán 1.

Hướng dẫn HS :

 

GV chấm điểm, nhận xét bài làm của HS.

*Bài 2/47: Ghép bìa cài.

GV giới thiệu cách viết phép cộng theo cột dọc, cách làm tính theo cột dọc (chú ý viết thẳng cột).

*Bài3/47: Phiếu học tập.

2 + 1 … 3                    4 … 1 + 2

1 + 3 … 3                    4 … 1 + 3

1 + 1 … 3                    4 … 2 + 2

GV chấm điểm, nhận xét bài HS làm.

HOẠT ĐỘNG IV: Trò chơi.( 4 phút)

+ Mục tiêu: Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng một hoặc hai phép tính thích hợp.

+Cách tiến hành: *Bài 4/47 : HS ghép bìa cài.

GV yêu cầu HS .Khuyến khích HS tự nêu nhiều bài toán khác nhau và tự nêu được nhiều phép tính khác nhau. GV nhận xét kết quả thi đua của 2 đội.

HOẠT ĐỘNG CUỐI: Củng cố, dặn dò: (3 phút)

-Vừa học bài gì? -Xem lại các bài tập đã làm.

-Chuẩn bị:S.Toán 1, vở Toán để học :“Luyện  tập”.

Nhận xét tuyên dương.

 

 

 

 

 

 

Q. sát hình vẽ trong bài để tự nêu bài toán:” Có 3 con chim cánh cụt  thêm 1 con chim nữa. Hỏi có tất cả mấy con chim cánh cụt?”

HS tự nêu câu trả lời

HS khác nêu lại:” Ba thêm một bằng bốn “

Nhiều HS đọc:” 3 cộng 1 bằng 4” .

 

 

 

 

 

Nhiều HS đọc các phép cộng trên bảng.(CN-ĐT)

HS trả lời:”Ba cộng một bằng bốn”

“Bốn bằng một cộng ba”…

 

 

 

 

 

 

HS đọc yêu cầu bài 1:” Tính”

3HS làm bài, chữa bài: Đọc kết quả.

1+ 3 = 4 ;  3 + 1 = 4 ;  1 + 1 = 2

2+ 2 = 4 ;  2 + 1 = 3 ;  1 + 2 = 3.

HS đọc yêu cầu bài 2:” Tính”.

5HS lần lượt làm bảng lớp, cả lớp ghép bìa cài.

-1HS đọc yêu cầu bài 3: “ Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm “

-2HS làm ở bảng lớp, CL làm phiếu học tập.

 

 

 

 

1HS nêu yêu cầu bài tập 4: “ Viết phép tính thích hợp”. HS ở 2 đội thi đua quan sát tranh và tự nêu bài toán, tự giải phép  tính :3 + 1= 4 rồi ghép phép tính ở bìa cài.

Trả lời (Phép cộng trong phạm vi 4)

Lắng nghe.

 

 

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

 

TUẦN  8 

Ngày dạy : ………………………….

     TIẾT 29 :LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Củng cố về bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi 3, 4.

-Kĩ năng   : Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng một hoặc hai phép tính thích hợp.

-Thái độ   : Thích học Toán.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: Phóng to tranh SGK, phiếu học tập 2, bảng phụ ghi BT 1, 2, 3, 4.

  – HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1. Sách Toán 1.Vở BT Toán 1. Bảng con.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

  1. Khởi động: Ổn định tổ chức (1phút).
  2. Kiểm tra bài cũ🙁 5 phút)

Bài cũ học bài gì? (Phép cộng trong phạm vi 4) 1HS trả lời.

Làm bài tập 1/47 :(Tính)                                    (1 HS nêu yêu cầu).

1 + 3 = …      3 + 1 = …           1 + 1 = …          (3 HS viết bảng lớp- cả lớp làm bảng con).

2 + 2 = …      2 + 1 = …           1 + 2 = …

GV Nhận xét, ghi điểm.

Nhận xét  KTBC:

  1. Bài mới:
                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV          HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1phút).

HOẠT ĐỘNG II🙁 15’)

Hướng dẫn HS làm các bài tập ở SGK.

+Mục tiêu: Củng cố bảng cộng và làm tính cộng trong phạm 4.

+Cách tiến hành :

*Bài tập1/48: HS làm vở Toán.

Hướng dẫn HS làm, yêu cầu HS trình bày thẳng cột.

GV  chấm điểm và nhận xét bài làm của HS.

*Bài 2/48: Cả lớp làm phiếu học tập.

Hướng dẫn HS nêu cách làm :(Chẳng hạn : Lấy 1 cộng 1 bằng 2, nên điền 2 vào ô trống…)

 

GV chấm điểm, nhận xét bài làm của HS.

*Bài 3/48 : Làm bảng con

GV nêu và hướng dẫn HS làm từng bài:(Chẳng hạn chỉ vào 1 + 1 + 1 =… rồi nêu lấy 1 cộng với 1 bằng 2 lấy 2 cộng 1 bằng 3, viết 3 vào sau dấu bằng: 1 + 1 + 1 = 3)

( Không gọi 1+1+1 là phép cộng, chỉ nói:“ Ta phải tính một cộng một cộng một”.

GV chấm điểm nhận xét kết quả HS làm.

HS nghỉ giải lao 5’

Bài tập 4/48: Ghép bìa cài.

HD HS:

VD: HS nêu “Một bông hoa và một bông hoa là mấy bông hoa?

 

 

 

 

 

HOẠT ĐỘNG III: Trò chơi.( 5 phút)

+Mục tiêu: Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng một hoặc hai phép tính cộng thích hợp.

+ Cách tiến hành:

Làm bài tập 4/48: HS thi đua  ghép bìa cài.

 

HD HS nêu cách làm bài:

 

 

GV giúp HS thấy được mối liên hệ giữa tình huống của tranh vẽ (một bạn thêm ba bạn nữa) với phép tính 1 + 3 = 4.

GV nhận xét thi đua của hai đội.

HOẠT ĐỘNG CUỐI: Củng cố, dặn dò: (3’)

-Vừa học bài gì?

-Xem lại các bài tập đã làm.

-Chuẩn bị: Sách Toán 1, vở Toán để học bài: “Phép cộng trong phạm vi 5”.

-Nhận xét tuyên dương.

 

 

 

 

 

 

Đọc yêu cầu bài1:” Tính”.

1HS lên bảng làm bài và chữa bài: HS đọc to phép tính.Cả lớp đổi vở để chữa bài cho bạn.

-1HS đọc yêu cầu:”viết só thích hợp vào ô trống”.

-3HS làm bài ở bảng lớp, cả lớp làm phiếu học tập rồi đôỉ phiếu chữa bài

 

1HS đọc yêu cầu:”Tính”.

2HS làm bảng lớp, cả lớp làm bảng con.

 

 

 

 

 

 

 

HS đọc yêu cầu bài 4:” Tính”.

HS nhìn tranh vẽ nêu từng bài toán rồi viết kết quả phép tính ứng với tình huống trong tranh.HS trả lời:” Một bông hoa và một bông hoa là hai bông hoa”và viết 2 vào sau dấu = để có 1 + 1 = 2. Tương tự đối với hai tranh vẽ sau.

HS làm bài, chữa bài.Đọc các phép tính: 2 + 1 + 1 = 4  ;  1 + 2 + 1 = 4

 

 

 

 

-HS nêu yêu cầu bài toán:“Viết phép tính thích hợp:”

-HS nhìn tranh nêu bài toán” Có một bạn cầm bóng, ba bạn nữa chạy đến. Hỏi có tất cả  mấy bạn?” rồi trao đổi ý kiến xem nên viết gì vào ô trống ( nêu viết phép cộng).

-Cho 2HS lên bảng  thi đua tự ghép phép cộng vào bìa cài: 1 + 3 = 4 cả lớp ghép bìa cài.

 

 

 

 

Trả lời (Luyện tập ).

Lắng nghe.

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

Ngày dạy : ………………………….

TIẾT30 : PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 5

I.MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Tiếp tục củng cố khái niệm ban đầu về phép cộng.

Thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 5.

– Kĩ năng  :  Biết làm tính cộng trong phạm vi 5..

-Thái độ   : Thích làm tính .

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: Phóng to tranh SGK, phiếu học tập BT 3, bảng phụ ghi BT 1, 2, 3,

  – HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1. Sách Toán 1.Vở BT Toán 1. Bảng con.Vở Toán

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

  1. Khởi động: Ổn định tổ chức (1phút).
  2. Kiểm tra bài cũ🙁 4 phút)

Bài cũ học bài gì? (Luyện tập)  1HS trả lời.

Làm bài tập 2/ 48: (Điền số ).    1HS nêu yêu cầu.

(4 HS lên bảng lớp làm, cả lớp làm bảng con)

GV nhận xét ghi điểm.  Nhận xét KTBC:

  1. Bài mới:
                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV          HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1phút).

HOẠT ĐỘNG II: (10 phút)

 1.Giới thiệu phép cộng, bảng cộng trong phạm vi 5.

+Mục tiêu:Nắm được và ghi nhớ phép cộng trong pv 5 +Cách tiến hành :

a,Giới thiệu lần lượt các phép cộng 4 + 1 = 5 .

-Hướng dẫn HS quan sát:

Khuyến khích HS tự nêu bài toán, tự nêu phép tính.

 

GV chỉ vào hình vẽ nói:”Bốn thêm một bằng năm”.

Ta viết” bốn thêm một bằng năm” như sau: 4 + 1 = 5.

b,Giới thiệu phép cộng 1 + 4 = 5.( Tương tự như trên).

c, GV đính sơ đồ ven lên bảng, hỏi HS: 4 chấm tròn thêm một chấm tròn là mấy chấm tròn?

 

4 cộng 1 bằng mấy? GV ghi bảng 4+1=5

1 chấm tròn thêm 4 chấm tròn là mấy chấm tròn?

 

1 cộng 4 bằng mấy?  Ghi bảng 1 + 4 = 5

GV nêu tính chất giao hoán của phép cộng:” Khi thay đổi vị trí của hai số kết quả vẫn không thay đổi”.

d,Giới thiệu phép tính 3 + 2 = 5, 2 + 3 = 5. ( Tương tự như 4 + 1 = 5, 1 + 4 = 5).

GV che bảng, tổ chức cho HS học thuộc các công thức trên bảng.

HS nghỉ giải lao 5’

HOẠT ĐỘNG III:HS thực hành cộng trong PV 5  ( 8’)

*Bài 1/49: Cả lớp làm vở Toán 1.

Hướng dẫn HS :

 

 

GV chấm điểm, nhận xét bài làm của HS.

*Bài 2/49: Làm vở BT Toán.

GV lưu ý ( viết kết quả thẳng cột dọc).

 

GV chấm một vở và nhận xét.

*Bài3/49: Làm bảng con.

 

 

 

GV nhận xét bài HS làm.

HOẠT ĐỘNG III: Trò chơi.( 4 phút)

+ Mục tiêu: Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng một hoặc hai phép tính thích hợp.

+Cách tiến hành:

*Bài 4/49: HS ghép bìa cài.

 

GV yêu cầu HS:

Khuyến khích HS tự nêu nhiều bài toán khác nhau và tự nêu được nhiều phép tính khác nhau.

GV nhận xét kết quả thi đua của 2 đội.

HOẠT ĐỘNG CUỐI: Củng cố, dặn dò: (3 phút)

-Vừa học bài gì? -Xem lại các bài tập đã làm.

-Chuẩn bị:S.Toán 1, vở Toán để học :“Luyện  tập”.

-Nhận xét tuyên dương.

 

 

 

 

 

 

Quan sát hình vẽ thứ nhất trong bài học để tự nêu bài toán :(Có 4 con cá thêm 1 con cá. Hỏi có tất cả mấy con cá?) HS trả lời. HS nhắc lại:HS đọc: 4 cộng 1 bằng 5.( cn- đt)

 

 

HS:” Bốn chấm tròn thêm một chấm tròn là năm chấm tròn”.

HS:4 cộng 1 bằng 5.

“Một chấm tròn thêm bốn chấm tròn là năm chấm tròn”.

1 cộng 4 bằng 5. Đọc 1+4 = 5 (cn-đt) HS đọc 2 phép tính: 4 + 1 = 5

1 + 4 = 5

HS đọc 2 phép tính: 2 + 3 = 5

3 + 2 = 5

HS đọc thuộc lòng các phép cộng trên bảng.(cn- đt).

 

 

HS đọc yêu cầu bài 1:” Tính”

4HS làm bài, chữa bài: Đọc kết quả:

4+1 =5 ; 2 +3 =5 ; 2+ 2 =4 ; 4 +1 =5

3+ 2=5 ; 1 +4 =5 ; 2 +3 =5 ; 3 +1 =4

 

HS đọc yêu cầu bài 2:” Tính”.

1HS làm bảng lớp, cả lớp làm vở TB Toán.

 

-1HS đọc yêu cầu bài 3: “ Điền số“

-4HS làm ở bảng lớp, CL làm bảng con.

4+1= 5;  5= 4+1  ; 3+2 = 5  ; 5 = 3+2

1+4= 5;  5= 1+4  ; 2+3 = 5  ; 5 = 2+3

 

 

 

 

1HS nêu yêu cầu bài tập 4: “ Viết phép tính thích hợp”.

HS ở 2 đội thi đua quan sát tranh và tự nêu bài toán, tự giải phép tính:

a,4 + 1 =5 hoặc 1 + 4= 5

b,3 + 2 =5 hoặc 2 + 3 =5

 

Trả lời:“Phép cộng trong phạm vi5”

Lắng nghe.

 

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

Ngày dạy : ………………………….

TIẾT 31 :LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Củng cố về bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi 5.

-Kĩ năng   : Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng một phép cộng.

-Thái độ   : Thích làm tính.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: Phóng to tranh SGK, phiếu học tập bài 1, bảng phụ ghi BT 1, 2, 3, 4.

  – HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1. Sách Toán 1.Vở BT Toán 1. Bảng con.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

  1. Khởi động: Ổn định tổ chức (1phút).
  2. Kiểm tra bài cũ🙁 5 phút) Bài cũ học bài gì? ( Phép cộng trong phạm vi 5)- ( 1HS trả lời)

Làm bài tập 3/49: ( Điền số)   (1 HS nêu yêu cầu).

1 + 4 = … ;   5 = 4 + … ;   3 + 2 = …  ;  5 = 3 + …   (4HS viết bảng lớp- cả lớp làm bảng con).

4 + 1 = … ;  5 = 1 + … ;    2 + 3 = …  ;  5 = 2 + …

GV Nhận xét, ghi điểm.  Nhận xét  KTBC:

  1. Bài mới:
                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV          HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1phút).

HOẠT ĐỘNG II🙁 15’)

Hướng dẫn HS làm các bài tập ở SGK.

+Mục tiêu: Củng cố bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi 5.

+Cách tiến hành :

*Bài tập1/50: HS làm vở Toán.

Hướng dẫn HS tự nêu cách làm,

Sau khi chữa bài, GV cho HS nhìn vào dòng in đậm ở cuối bài: 3 + 2 = 2 + 3 ; 4 + 1 = 1 + 4, rồi giúp HS nhận xét :” Khi đổi chỗ các số trong phép cộng thì kết quả không thay đổi”.

GV  chấm điểm và nhận xét bài làm của HS.

*Bài 2/50: Cả lớp làm phiếu học tập.

Hướng dẫn HS nêu cách làm :(Chẳng hạn : Lấy 2 cộng 2 bằng 4, viết 4 sao cho thẳng cột dọc).

GV chấm điểm, nhận xét bài làm của HS.

*Bài 3/50 : Làm bảng con

GV nêu và hướng dẫn HS làm từng bài:(Chẳng hạn chỉ vào 2 + 1 + 1 =… rồi nêu:Lấy 2 cộng với 1 bằng 3 lấy 3 cộng 1 bằng 4, viết 4 vào sau dấu bằng: 2 + 1 + 1 = 4)

( Không gọi 2+1+1 là phép cộng, chỉ nói:“ Ta phải tính hai cộng một cộng một”).

GV chấm điểm, nhận xét kết quả HS làm.

HS nghỉ giải lao 5’

Bài tập 4/50: vở Toán.

HD HS:

Khi chữa bài GV lưu ý HS : ở phân 2 + 3 … 3 + 2 có thể điền ngay dấu = vào ô trống, không cần phải tính 2+ 3 và 3 + 2.

GV chấm điểm và nhận xét bài làm của HS.

HOẠT ĐỘNG III: Trò chơi.( 5 phút)

+Mục tiêu: Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng một hoặc hai phép tính cộng thích hợp.

+ Cách tiến hành:

Làm bài tập 5/50: HS thi đua  ghép bìa cài.

 

HD HS nêu cách làm bài:

 

 

 

 

GV giúp HS thấy được mối liên hệ giữa tình huống của tranh vẽ (ba con chó thêm hai con chó nữa là năm con chó) với phép tính 3 + 2 = 5.

Khuyến khích HS tự nêu được nhiều bài toán và tự giải được nhiều phép tính với tình huống trong tranh.

GV nhận xét thi đua của hai đội.

 

HOẠT ĐỘNG CUỐI: Củng cố, dặn dò: (3’)

-Vừa học bài gì?

-Xem lại các bài tập đã làm.

-Chuẩn bị: Sách Toán 1, vở Toán để học bài: “Số 0 trong phép cộng ”.

-Nhận xét tuyên dương.

 

 

 

 

 

 

Đọc yêu cầu bài1:” Tính”.

3HS lên bảng làm bài và chữa bài: HS đọc to phép tính. Cả lớp đổi vở để chữa bài cho bạn.

 

-HS học thuộc bảng cộng trong phạm vi 5.

-1HS đọc yêu cầu bài 2:”Tính”

-3HS làm bài ở bảng lớp, cả lớp làm phiếu học tập rồi đôỉ phiếu chữa bài

 

1HS đọc yêu cầu:”Tính”.

3HS làm bảng lớp, cả lớp làm bảng con.

 

 

 

 

 

 

 

HS đọc yêu cầu bài 4:” Điền dấu >,< ,=”.

HS tính kết quả phép tính 3 + 2 = 5 trước , sau đó lấy 5 so sánh với 5 ta điền dấu =).Tương tự như vậy với các bài tập sau. HS làm bài rồi chữa bài.

 

 

 

 

 

-HS nêu yêu cầu bài 5:“Viết phép tính thích hợp:”

a,HS nhìn tranh nêu bài toán” Có ba con chó , thêm hai con nữa chạy đến. Hỏi có tất cả mấy con chó?” rồi trao đổi ý kiến xem nên viết gì vào ô trống ( nên viết phép cộng).

-Cho 2HS lên bảng  thi đua tự ghép phép cộng vào bìa cài: 3 + 2 = 5 hoặc 2 + 3 = 5, cả lớp ghép bìa cài.

b, Cách làm tương tự như trên. Sau đó HS tự nêu phép tính :1+ 4 = 5 hoặc 4 + 1 = 5 rồi ghép ở bìa cài.

Đội nào nêu được nhiều tình huống đội đó thắng.

 

Trả lời (Luyện tập ).

Lắng nghe.

 

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

Ngày dạy : …………………………. 

TIẾT 32: SỐ 0 TRONG PHÉP CỘNG

 

I.MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Bước đầu nắm được: phép cộng một số với 0 cho kết quả chính số đó; và biết thực hành tính cộng trong trường hợp này.

– Kĩ năng: Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng một phép tính thích hợp.

-Thái độ: Thích làm tính .

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: Phóng to tranh SGK, phiếu học tập BT 2, bảng phụ ghi BT 1, 2, 3,

  – HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1. Sách Toán 1.Vở BT Toán 1. Bảng con.Vở Toán

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

  1. Khởi động: Ổn định tổ chức (1phút).
  2. Kiểm tra bài cũ🙁 4 phút) Bài cũ học bài gì? (Luyện tập)  1HS trả lời.

Làm bài tập 3/ 50: (Tính ).        1HS nêu yêu cầu.

(3 HS lên bảng lớp làm, cả lớp làm bảng con)

GV nhận xét ghi điểm.  Nhận xét KTBC:

  1. Bài mới:
                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV          HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1phút).

HOẠT ĐỘNG II: (10 phút)

 1.Giới thiệu phép cộng một số với 0.

+Mục tiêu:Nắm được phép cộng một sô với 0 cho kết quả chính số đó.

+Cách tiến hành :

a,Giới thiệu lần lượt các phép cộng 3 + 0 = 3 ,0 + 3 = 3    

-Hướng dẫn HS quan sát:

Khuyến khích HS tự nêu bài toán, tự nêu phép tính.

 

 

 

-GV gợi ý HS trả lời:

 

GV viết bảng 3 + 0 = 3

+Giới thiệu phép tính 0 + 3 = 3 tiến hành tương tự như phép cộng 3 + 0 = 3.

Cho HS nhìn hình vẽ sơ đồ nêu các câu hỏi để HS nhận biết 3 + 0 = 3, 0 + 3 = 3, tức là 3 + 0 = 0 + 3 = 3

b,GV nên thêm một số phép cộng với 0.(VD: 2 + 0, 0 + 2, 4 + 0, 0 + 4,…)

Từ đó giúp HS nhận xét:” Một số cộng với 0 bằng chính số đó”.

Để HS ghi nhớ bảng cộng, GV có thể che từng phần, rồi toàn bộ công thức tổ chức cho HS học thuộc.

HS nghỉ giải lao 5’

HOẠT ĐỘNG III:HSthực hành cộng một số với 0 (8’)

*Bài 1/51: Cả lớp làm vở Toán 1.

Hướng dẫn HS :

 

GV chấm điểm, nhận xét bài làm của HS.

*Bài 2/51: Làm phiếu học tập

GV lưu ý cách làm tính theo cột dọc (chú ý viết thẳng cột dọc).

GV chấm một số phiếu và nhận xét.

*Bài3/51: Làm bảng con.

1 + … = 1  ;   1 + … = 2   ;   … +  2 = 4

… + 3 = 3  ;   2 + … =2    ;   0 + …  = 0

GV chấm điểm, nhận xét bài HS làm.

HOẠT ĐỘNG IV: Trò chơi.( 4 phút)

+ Mục tiêu: Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng một hoặc hai phép tính thích hợp.

+Cách tiến hành: *Bài 4/51 : HS ghép bìa cài.

 

GV yêu cầu HS:

Khuyến khích HS tự nêu nhiều bài toán khác nhau và tự nêu được nhiều phép tính khác nhau.

( VD:a, Có 3 quả táo thêm 2 quả táo.Có tất cả mấy quả táo?)

 

GV nhận xét kết quả thi đua của 2 đội.

HOẠT ĐỘNG CUỐI: Củng cố, dặn dò: (3 phút)

-Vừa học bài gì? -Xem lại các bài tập đã làm.

-Chuẩn bị:S.Toán 1, vở Toán để học :“Luyện  tập”.

-Nhận xét tuyên dương.

 

 

 

 

 

 

 

Quan sát hình vẽ thứ nhất trong bài học để tự nêu bài toán:” Lồng thứ nhất có 3 con chim , lồng thứ hai có 0 con chim. Hỏi cả hai lồng có mấy con chim ?” HS tự nêu :”Có 3 con chim  thêm (và) 0 con chim là 3 con chim ?”. “3 cộng 0 bằng 3”

HS đọc :” ba cộng không bằng ba”.

 

 

 

 

 

 

 

 

HS đọc thuộc các phép cộng trên bảng.(CN-ĐT).

 

 

HS đọc yêu cầu bài 1:” Tính”

4HS làm bài, chữa bài:Đọc kết quả:

1 + 0 =  ; 5 + 0 =  ; 0 + 2 = ; 4 + 0 = ;

0 + 1 =  ; 0 + 5 =  ; 2 + 0 = ; 0 + 4 = ;

HS đọc yêu cầu bài 2:” Tính”.

5HS lần lượt làm bảng lớp, cả lớp làm phiếu học tập.

 

-1HS đọc yêu cầu bài 3: “ Điền số“

-3HS làm ở bảng lớp, CL làm bảng con.

 

 

 

 

 

1HS nêu yêu cầu bài tập 4: “ Viết phép tính thích hợp”.

HS ở 2 đội thi đua quan sát tranh và tự nêu bài toán, tự giải phép tính:

Tự giải phép tính:3 + 2= 5, rồi ghép phép tính ở bìa cài).

b,HS  tự nêu bài toán, tự giải phép tính:3 + 0 = 3, rồi ghép phép tính ở bìa cài.Đội nào ghép đúng phép tính và nhanh đội đó thắng.

Trả lời: “Số 0 trong phép cộng”.

Lắng nghe.

 

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

TUẦN 9

Ngày dạy : ………………………….

   TIẾT 33 :LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Củng cố về bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi các số đã học. Phép cộng   một số với 0.

-Kĩ năng:Tính chất của phép cộng (khi đổi chỗ các số trong phép cộng, kết quả không thay đổi)

-Thái độ: Thích làm tính.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: Phóng to tranh SGK, phiếu học tập bài 4, bảng phụ ghi BT 1, 2, 3, 4.

  – HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1. Sách Toán 1.Vở BT Toán 1. Bảng con.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

  1. Khởi động: Ổn định tổ chức (1phút).
  2. Kiểm tra bài cũ🙁 5 phút) Bài cũ học bài gì? ( Số 0 trong phép cộng )  – (1HS trả lời)

Làm bài tập 3/51: ( Điền số)                       (1 HS nêu yêu cầu).

1 + … = 1 ;      1 + … = 2  ;      2 + 2 = 4      (3HS viết bảng lớp- cả lớp làm bảng con).

… + 3 = 3 ;      2 + … = 2  ;      0 + … = 0

GV Nhận xét, ghi điểm.

Nhận xét  KTBC:

  1. Bài mới:
                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV          HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1phút).

HOẠT ĐỘNG II🙁 15’)

Hướng dẫn HS làm các bài tập ở SGK.

+Mục tiêu: Củng cố bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi các số đã học.Tính chất của phép cộng.

+Cách tiến hành :

*Bài tập1/52: HS làm vở Toán.

Hướng dẫn HS tự nêu cách làm,

 

GV  chấm điểm và nhận xét bài làm của HS.

 

*Bài 2/52: Cả lớp làm bảng con.

Hướng dẫn HS nêu cách làm .

 

 

GV nhận xét bài làm của HS.

KL: Khi đổi chỗ các số trong phép cộng, kết quả không thay đổi.

*Bài 3/52 : Ghép bìa cài.

GV nêu và hướng dẫn HS làm từng bài:(Chẳng hạn chỉ vào 2 … 2 + 3  rồi nêu:Lấy 2 cộng với 3 bằng 5 lấy 2  sánh với 5, viết dấu< vào chỗ chấm : 2 < 2 + 3 )

GV nhận xét kết quả HS làm.

HS nghỉ giải lao 5’

Bài tập 4/52: Làm phiếu học tập.

HD HS cách làm :(Lấy một số ở cột đầu cộng với một số ở hàng đầu trong bảng đã cho rồi viết kết quả vào ô vuông thích hợp trong bảng đó, chẳng hạn: ở bảng thứ

nhất. Từ số1ở cột đầu, gióng ngang sang phải, tới ô vuông thẳng cột với số 1 (ở hàng đầu) thì dừng lại và viết kết quả của phép cộng 1+1=2 vào ô vuông đó.

HD HS làm bảng thứ hai: Ta lấy 1( ở cột đầu) lần lượt cộng với các số ở hàng đầu(1+1,1+2,1+3),rồi lấy 2(ở cột đầu )lần lượt cộng với các số ở hàng đầu ( 2+1,2+2,2+3).Như vậy, ta điền kết quả phép cộng vào các ô vuông trong bảng theo từng hàng.

GV chấm điểm và nhận xét bài làm của HS.

HOẠT ĐỘNG III: Trò chơi.( 5 phút)

+Mục tiêu: Củng cố phép cộng trong phạm vi các số đã học.

+ Cách tiến hành:

GV hỏi:”2 cộng 3 bằng mấy?”( hoặc” 1 cộng mấy bằng 4?”,hoặc mấy cộng 0 bằng 3?”… )rồi chỉ định bất kì HS nào trả lời.

GV nhận xét thi đua của hai đội.

HOẠT ĐỘNG CUỐI: Củng cố, dặn dò: (3’)

-Vừa học bài gì?  -Xem lại các bài tập đã làm.

-Chuẩn bị: Sách Toán 1, vở Toán để học bài:”Luyện tập chung”. -Nhận xét tuyên dương.

 

 

 

 

 

 

 

Đọc yêu cầu bài1:” Tính”.

3HS lên bảng làm bài và chữa bài: HS đọc to phép tính. Cả lớp đổi vở để chữa bài cho bạn.

-HS học thuộc bảng cộng ở BT1..

-1HS đọc yêu cầu bài 2:”Tính”

-4HS làm bài ở bảng lớp, cả lớp làm bảng con. Đọc bài và chữa bài:

1+2=3  ;  1+3=4  ;  1+4=5  ;  0+5=5

2+1=3  ;  3+1=4  ;  4+1=5  ;  5+0=5

 

 

 

1HS đọc yêu cầu:”Tính”.

3HS làm bảng lớp, cả lớp ghép bìa cài.

 

 

 

 

HS đọc yêu cầu bài 4:” Viết kết quả phép cộng”.

 

 

 

 

1HS lên bảng làm, cả lớp làm PHT

 

 

 

 

2 HS lên bảng làm bảng 2 và bảng 3 cả lớp làm PHT.

 

 

 

 

 

 

Đội nào nhiều bạn trả lời đúng đội đó thắng.

 

Trả lời (Luyện tập ).

Lắng nghe.

 

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

Ngày dạy : ………………………….

TIẾT 34 :LUYỆN TẬP CHUNG

I.MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Củng cố về bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi các số đã học. Phép cộng một số với 0.

-Kĩ năng: Làm tính cộng thành thạo.

-Thái độ: Thích làm tính.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: Phóng to tranh SGK BT4, phiếu học tập bài 3, bảng phụ ghi BT 1, 2, 3 .

  – HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1. Sách Toán 1. Bảng con.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

  1. Khởi động: Ổn định tổ chức (1phút).
  2. Kiểm tra bài cũ🙁 5 phút) Bài cũ học bài gì? ( Luyện tập)  – (1HS trả lời)

Làm bài tập 3/52: ( Điền dấu <, >, =)                 (1 HS nêu yêu cầu).

2… 2 + 3  ;      5 … 5 + 0 ;      2 + 3 … 4 + 0        (3HS viết bảng lớp – cả lớp làm bảng con).

5… 2 + 1  ;      0 + 3 … 4 ;      1 + 0 … 0 + 1

GV Nhận xét, ghi điểm.

Nhận xét  KTBC:

  1. Bài mới:
                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV          HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1phút).

HOẠT ĐỘNG II🙁 15’)

Hướng dẫn HS làm các bài tập ở SGK.

+Mục tiêu: Củng cố bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi các số đã học, cộng một số với 0.

+Cách tiến hành :

*Bài tập1/53: HS làm vở Toán.

Hướng dẫn HS tự nêu cách làm.Yêu cầu HS viết số thẳng cột dọc.

 

GV  chấm điểm và nhận xét bài làm của HS.

 

*Bài 2/52: Cả lớp làm bảng con.

Hướng dẫn HS nêu cách làm ,VD : 2 +1 + 2 =… ta lấy 2 + 1 = 3, lấy 3 + 2 = 5 viết 5 sau dấu bằng.

 

 

GV nhận xét bài làm của HS.

*Bài 3/53 : Làm phiếu học tập.

GV nêu và hướng dẫn HS làm từng bài:(Chẳng hạn chỉ và 2 + 3 … 5 rồi nêu:Lấy 2 cộng với 3 bằng 5 lấy 5 so sánh với 5, viết dấu = vào chỗ chấm : 2 + 3 = 5 )

GV lưu ý HS Đối với bài 2+1…1 + 2,và 1 +4 … 4 + 1, có thể điền ngay dấu = vào chỗ chấm không cần phải tính

( củng cố tính chất của phép cộng: Khi đổi chỗ các số trong phép cộng, kết quả không thay đổi.)

GV nhận xét kết quả HS làm.

HS nghỉ giải lao 5’

Bài tập 4/53: Ghép bìa cài.

HD HS cách làm :HS nhìn tranh nêu được bài toán, rồi giải bài toán đó.

 

 

 

 

GV khyến khích HS nêu nhiều bài toán khác nhau và giải nhiều cách khác nhau.

GV nhận xét bài làm của HS.

HOẠT ĐỘNG III: Trò chơi.( 5 phút)

+Mục tiêu: Củng cố phép cộng trong phạm vi các số đã học.

+ Cách tiến hành:

GV hỏi:”4 cộng 1 bằng mấy?”( hoặc” 1 cộng mấy bằng 5?”,hoặc mấy cộng 0 bằng 4?”… )rồi chỉ định bất kì HS nào trả lời, hoặc nối phép tính với kết quả của phép tính đó.

GV căn cứ vào tốc độ làm bài của HS để cho HS làm số lượng BT phù hợp với từng đối tượng HS.

GV nhận xét thi đua của hai đội.

HOẠT ĐỘNG CUỐI: Củng cố, dặn dò: (3’)

-Vừa học bài gì? -Xem lại các bài tập đã làm.

-Chuẩn bị: Sách Toán 1, vở Toán để học bài:” Phép trừ trong phạm vi 3”. -Nhận xét tuyên dương.

 

 

 

 

 

 

Đọc yêu cầu bài1:” Tính”.

1HS lên bảng làm bài và chữa bài: HS đọc to phép tính. Cả lớp đổi vở để chữa bài cho bạn.

 

-1HS đọc yêu cầu bài 2:”Tính”

-3HS làm bài ở bảng lớp, cả lớp làm bảng con. Đọc bài và chữa bài:

2+1+2= 5    ;    3+1+1= 5  ;   2+ 0+2= 4

 

1HS đọc yêu cầu:”Tính”.

 

 

3HS làm bảng lớp, cả lớp làm phiếu học tập.

 

 

Chữa bài tập.

 

 

 

HS đọc yêu cầu bài 4:” Viết phép tính thích hợp”.

HS nêu bài toán, rồi giải bài toán đó: 2 HS lên bảng ghép bài cài cả lớp ghép bìa cài:

a,  2 + 1 = 3

b,  1 + 4 =  5

 

 

 

 

 

 

 

HS Trả lời…

 

 

 

Đội nào nhiều bạn trả lời đúng đội đó thắng.

 

 

Trả lời (Luyện tập chung).

Lắng nghe.

 

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

Ngày dạy : ………………………….

(Tiết 35 KTĐK – GHKI – ngày 2/11/2006)

Ngày dạy : ………………………….

TIẾT 36 :PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 3

I.MỤC TIÊU:

-Kiến thức:- Hình thành khái niệm ban đầu về phép trừ.

-Thành lập và ghi nhớ bảng trừ trong phạm vi 3.

-Kĩ năng: Biết làm tính trừ trong phạm vi 3.

-Thái độ: Thích làm tính .

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: Phóng to tranh SGK, phiếu học tập BT1, bảng phụ ghi BT 1, 2.

  – HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1. Sách Toán 1. Bảng con.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

  1. Khởi động: Ổn định tổ chức (1phút).
  2. Kiểm tra bài cũ🙁 4 phút) Bài cũ học bài gì? (Luyện tập chung ) -1HS trả lời.

Làm bài tập 3/53 : (Điền dấu <, >, =)                 ( 1 HS đọc yêu cầu)

2 + 3 … 5   ;  2 + 2 … 1 + 2  ;  1 + 4 … 4 + 1

2 + 2 … 5   ;  2 + 1 … 1 + 2  ;  5 + 0 … 2 + 3      ( 3 HS lên bảng làm, cả lớp làm bảng con).

Nhận xét và ghi điểm. Nhận xét KTBC.

  1. Bài mới:
                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV          HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1phút).

HOẠT ĐỘNG II: (10 phút)

Giới thiệu phép trừ, bảng trừ trong phạm vi 3.

+Mục tiêu:Hình thành khái niệm ban đầu về phép trừ.

+Cách tiến hành :

a, Hướng đẫn HS học phép trừ 2 – 1 = 1.

-Hướng dẫn HS quan sát tranh:

 

 

 

-Gọi HS trả lời:

 

GV vừa chỉ vào hình vẽ vừa nêu:” Hai con ong bớt một con ong còn lại một con ong.” “ Hai bớt một còn một”.

-Ta viết : Hai bớt một bằng một như sau: 2 – 1 = 1

( dấu – đọc là”trừ”). Chỉ vào 2 – 1 = 1 đọc rồi chỉ cho HS đọc:

Hỏi HS:” 2 trừ 1bằng mấy?”.

b, Hướng đẫn HS học phép trừ 3 – 1 = 2 ; 3 – 2 =1, theo 3 bước tương tự như đối với 2 – 1 = 1.

c, Hướng dẫn HS nhận biết bước đầu về mối quan hệ giữa cộng và trừ:

Cho HS xem sơ đồ, nêu các câu hỏi để HS trả lời và nhận biết : 2 chấm tròn thêm 1 chấm tròn thành 3 chấm tròn: 2 + 1 = 3 ; 1 chấm tròn thêm 2 chấm tròn bằng 3 chấm tròn : 1 + 2 = 3 ; 3 chấm tròn bớt 1 chấm tròn còn 2 chấm tròn : 3 – 1 = 2 ; 3 chấm tròn bớt 2 chấm tròn còn 1 chấm tròn: 3 – 2 = 1.

( GV thể hiện bằng thao tác trên sơ đồ để HS nhận ra mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ từ bộ ba các số 2, 1, 3).

HS nghỉ giải lao 5’

HOẠTĐỘNG III:HS thực hành cộng trong PV 3  ( 8’)

*Bài1/ 54:Cả lớp làm phiếu học tập

Hướng dẫn HS :

 

GV chấm điểm, nhận xét bài làm của HS.

*Bà2/54: 3HS làm bảng lớp, cả lớp bảng con.

GV giới thiệu cách viết phép cộng theo cột dọc, cách làm tính theo cột dọc (chú ý viết thẳng cột).

 

 

Bài 3/54: Ghép bìa cài.

GV nhận xét bài làm của HS.

HOẠT ĐỘNG III: Trò chơi.( 3 phút)

+ Mục tiêu: Biết làm tính trừ nhẩm trong phạm vi 3.

+Cách tiến hành:

GV nêu câu hỏi:” 3 trừ 1 bằng mấy?”; 3 trừ mấy bằng 1?”;” Mấy trừ 1 bằng 1?”…

HOẠT ĐỘNG CUỐI: Củng cố, dặn dò: (3 phút)

-Vừa học bài gì? -Xem lại các bài tập đã làm.

-Chuẩn bị: Sách Toán 1, vở Toán để học bài: “Luyện tập”. Nhận xét tuyên dương.

 

 

 

 

 

 

Quan sát hình vẽ trong bài học để nêu bài toán:“ Lúc đầu có 2 con ong đậu trên bông hoa, sau đó 1 con ong bay đi. Hỏi còn lại mấy con ong?” HS nêu câu trả lời:”Lúc đầu có 2 con ong, bay đi 1 con ong. Còn lại 1 con ong.”

 

HS khác nhắc lại:” Hai bớt một bằng một”.

 

“Hai trừ một bằng một “.( CN- ĐT).

-2 trừ 1 bằng 1.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HS đọc thuộc các phép trừ trên bảng (Đọc CN- ĐT)

 

 

HS đọc yêu cầu bài 1:” Tính”

4HS làm bài, HS đổi PHT , HS đọc kết quả phép tính để chữa bài.

 

HS đọc yêu cầu bài 2:” Tính”.

3HS làm tính và chữa bài: đọc kết quả phép tính:   2            3            3

+          +            +

1           2            1

 

1HS đọc yêu cầu bài 3:“Viết phép tính thích hợp” .

 

 

HS tự nêu bài toán và tự giải phép tính: 3 – 2 = 1.

HS trả lời…

 

Trả lời (Phép trừ trong phạm vi 3).

Lắng nghe.

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

 

TUẦN  10

Ngày dạy : ………………………….   

  TIẾT 37 :LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Củng cố về bảng trừ và làm tính trừ trong phạm vi 3.

Củng cố về mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.

-Kĩ năng : Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng một phép trừ.

-Thái độ: Thích học Toán.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: Phóng to tranh SGK, phiếu học tập 2, bảng phụ ghi BT 1, 2, 3.

  – HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1. Sách Toán 1.Vở BT Toán 1. Bảng con.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

  1. Khởi động: Ổn định tổ chức (1phút).
  2. Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút) Bài cũ học bài gì? (Phép trừ trong phạm vi3)  – 1HS trả lời.

Làm bài tập 1/54 :(Tính)                              (1 HS nêu yêu cầu).

2 – 1 = …       3 – 1 = …    1 + 1 = …          (3 HS viết bảng lớp- cả lớp làm bảng con).

3 – 1 = …       3 – 2 = …    2 – 1 = …

3 – 2 = …       2 – 1 = …    3 – 1 = …

GV Nhận xét, ghi điểm.

Nhận xét  KTBC:

  1. Bài mới:
                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV          HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1phút).

HOẠT ĐỘNG II: (15 phút).

Hướng dẫn HS làm các bài tập ở SGK.

+Mục tiêu: Củng cố bảng trừ và làm tính trừ trong phạm vi 3.

+Cách tiến hành :

*Bài tập1/55: HS làm vở Toán..

Hướng dẫn HS

 

GV chấm điểm và nhận xét bài làm của HS.

*Bài 2/55:Cả lớp làm phiếu học tập.

Hướng dẫn HS nêu cách làm :

 

GV chấm điểm, nhận xét bài viết của HS.

HS nghỉ giải lao 5’

*Bài 3/44 : Làm vở bài tập toán.

 

 

GV chấm điểm nhận xét kết quả HS làm.

HOẠT ĐỘNG III: Trò chơi.( 5 phút)

+Mục tiêu: Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng một phép tính trừ.

+ Cách tiến hành:

Làm bài tập 4/55: HS ghép bìa cài.

 

HD HS nêu cách làm bài:

 

 

 

 

Đội nào nêu nhiều bài toán và giải đúng phép tính ứng với bài toán, đội đó thắng.

GV nhận xét thi đua của hai đội.

HOẠT ĐỘNG CUỐI: Củng cố, dặn dò: (3 phút)

-Vừa học bài gì?

-Xem lại các bài tập đã làm.

-Chuẩn bị: Sách Toán 1, vở Toán để học bài: “Phép trừ trong phạm vi 4”.

-Nhận xét tuyên dương.

 

 

 

 

 

 

Đọc yêu cầu bài1:” Tính”.

HS làm bài. Đổi vở để chữa bài: HS đọc kết quả của phép tính.

-1HS đọc yêu cầu:”Điền số”.

4HS làm bài ở bảng lớp, cả lớp làm phiếu học tập rồi đổi phiếu để chữa bài.

 

1HS đọc yêu cầu:”Điền dấu<, >, =”

4HS làm bảng lớp, cả lớp làm vở bài tập Toán ( bài4 trang 55). HS đổi vở để chữa bài.

 

 

 

 

HS đọc yêu cầu bài 4:” Viết phép tính thích hợp”.

HS nhìn tranh vẽ nêu từng bài toán rồi viết kết quả phép tính ứng với tình huống trong tranh.

HS làm bài, chữa bài.Đọc các phép tính:

a,  2 –  1 = 1.

b, 3  –  2 = 1.

 

 

Trả lời (Luyện tập ).

Lắng nghe.

 

 

 

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày dạy : ………………………….

TIẾT38: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 4

I.MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Tiếp tục củng cố khái niệm về phép trừ và mối quan hệ giữa phép cộng và    phép trừ.

-Kĩ năng: Thành lập và ghi nhớ bảng trừ trong phạm vi 4.

Biết làm tính trừ trong phạm vi 4.

-Thái độ: Thích làm tính .

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -GV: Phóng to tranh SGK, bảng phụ ghi BT 1, 2, 3,

  – HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1. Sách Toán 1.Vở BT Toán 1. Bảng con.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

  1. Khởi động: Ổn định tổ chức (1phút).
  2. Kiểm tra bài cũ🙁 4 phút) Bài cũ học bài gì? (Luyện tập) – 1HS trả lời.

Làm bài tập 3/ 55:(Điền dấu+,-).   1HS nêu yêu cầu.

1 … 1 = 2        2 … 1 = 3          1 …  2 =  3       1 … 4 = 5

2 … 1 = 1        3 … 2 = 1          3 … 1  =  2       2 … 2 = 4

( 4 HS lên bảng lớp làm, cả lớp làm phiếu học tập)

GV chấm một số bài nhận xét ghi điểm. Nhận xét KTBC:

  1. Bài mới:
                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV          HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1phút).

HOẠT ĐỘNG II: (10 phút)

Giới thiệu phép trừ, bảng trừ trong phạm vi 4.

+Mục tiêu:Hình thành khái niệm ban đầu về phép  trừ

+Cách tiến hành :

a, Hướng đẫn HS học phép trừ : 4 – 1 = 3.

-Hướng dẫn HS quan sát:

Quan sát hình vẽ trong bài học để tự nêu bài toán:”Lúc đầu trên cành  có 4 quả táo bị rụng hết 1 quả táo. Hỏi trên cây còn lại mấy quả táo?”

Gọi HS trả lời:

GV vừa chỉ vào hình  vẽ vừa nêu:”Ba con chim thêm một con chim được bốn con chim. Ba thêm một bằng bốn”.-Ta viết ba thêm một bằng bốn như sau:3 + 1 = 4

Hỏi HS:”3 cộng 1 bằng mấy?”.

b, Hướng đẫn HS học phép cộng 2 + 2= 4 theo 3 bước tương tự như đối với 3 + 1 = 4.

c, HD HS học phép cộng 1 + 3 = 4 theo 3 bước tương tự  2 + 2 = 4.

d, Sau 3 mục a, b, c, trên bảng nên giữ lại 3 công thức:

3 + 1 = 4 ; 2 + 2 = 4 ; 1 + 3 = 4.

GV chỉ vào các công thức và nêu: 3 + 1 = 4 là phép cộng; 2 + 2 = 4 là phép cộng; …”.

Để HS ghi nhớ bảng cộng GV nêu câu hỏi :” Ba cộng một bằng mấy?”…” Bốn bằng một cộng mấy?”…

đ, HD HS quan sát hình vẽ cuối cùng(có tính chất khái quát về phép cộng) trong bài học, nêu các câu hỏi để HS bước đầu biết 3 + 1 = 4 ; 1 + 3 = 4  tức là 3 + 1 cũng giống1 + 3 ( vì cũng bằng 4).

HS nghỉ giải lao 5’

HOẠT ĐỘNG III: HD HS t.hành cộng trong PV 4( 8’)

*Bài 1/47: Cả lớp làm vở Toán 1.

Hướng dẫn HS :

 

GV chấm điểm, nhận xét bài làm của HS.

*Bài 2/47: Ghép bìa cài.

GV giới thiệu cách viết phép cộng theo cột dọc, cách làm tính theo cột dọc (chú ý viết thẳng cột).

*Bài3/47: Phiếu học tập.

2 + 1 … 3                    4 … 1 + 2

1 + 3 … 3                    4 … 1 + 3

1 + 1 … 3                    4 … 2 + 2

GV chấm điểm, nhận xét bài HS làm.

HOẠT ĐỘNG IV: Trò chơi.( 4 phút)

+ Mục tiêu: Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng một hoặc hai phép tính thích hợp.

+Cách tiến hành: *Bài 4/47 : HS ghép bìa cài.

GV yêu cầu HS .Khuyến khích HS tự nêu nhiều bài toán khác nhau và tự nêu được nhiều phép tính khác nhau. GV nhận xét kết quả thi đua của 2 đội.

HOẠT ĐỘNG CUỐI: Củng cố, dặn dò: (3 phút)

-Vừa học bài gì? -Xem lại các bài tập đã làm.

-Chuẩn bị:S.Toán 1, vở Toán để học :“Luyện  tập”.

-Nhận xét tuyên dương.

 

 

 

 

 

 

 

HS tự nêu câu trả lời:” Có 4 quả táo bớt 1 quả táo ,còn 3 quả táo?”.

HS khác nêu lại:” Ba thêm một bằng bốn “

 

 

 

Nhiều HS đọc:” 3 cộng 1 bằng 4” .

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhiều HS đọc các phép cộng trên bảng.(CN-ĐT)

HS trả lời:”Ba cộng một bằng bốn”

“Bốn bằng một cộng ba”…

 

 

 

HS đọc yêu cầu bài 1:” Tính”

3HS làm bài, chữa bài : Đọc kết quả.

1+ 3 = 4 ;  3 + 1 = 4 ;  1 + 1 = 2

2+ 2 = 4 ;  2 + 1 = 3 ;  1 + 2 = 3.

HS đọc yêu cầu bài 2:” Tính”.

5HS lần lượt làm bảng lớp, cả lớp ghép bìa cài.

-1HS đọc yêu cầu bài 3: “ Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm “

-2HS làm ở bảng lớp, CL làm phiếu học tập.

 

 

 

 

1HS nêu yêu cầu bài tập 4: “ Viết phép tính thích hợp”.

HS ở 2 đội thi đua quan sát tranh và tự nêu bài toán, tự giải phép  tính :

3 + 1= 4 rồi ghép phép tính ở bìa cài

Trả lời (Phép cộng trong phạm vi 4)

Lắng nghe.

 

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

Ngày dạy : ………………………….

  TIẾT 39 :LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Củng cố về bảng trừ và làm tính trừ trong phạm vi 3,4

-Kĩ năng : Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng một phép  tính thích hợp ( cộng hoặc trừ) .

-Thái độ: Thích học Toán.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: Phóng to tranh SGK, phiếu học tập 2, bảng phụ ghi BT 1, 2, 3.

– HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1. Sách Toán 1.Vở BT Toán 1. Bảng con.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

  1. Khởi động: Ổn định tổ chức (1phút).
  2. Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

Bài cũ học bài gì? (Phép trừ trong phạm vi4) 1HS trả lời.

Làm bài tập 1/56 :(Tính)                                           (1 HS nêu yêu cầu).

4 – 1 = …       4 – 2 = …    3 + 1 = …     1 + 2 =       (4 HS viết bảng lớp- cả lớp làm bảng con).

3 – 1 = …       3 – 2 = …    4 – 3 = …     3 – 1 =

2 – 1 = …       4 – 3 = …    4 – 1 = …     3 –  2 =

GV Nhận xét, ghi điểm.

Nhận xét  KTBC:

  1. Bài mới:
                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV          HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1phút).

HOẠT ĐỘNG II: (15 phút).

Hướng dẫn HS làm các bài tập ở SGK.

+Mục tiêu: Củng cố bảng trừ và làm tính trừ trong phạm vi 3, 4.

+Cách tiến hành :

*Bài tập1/57: HS làm vở BT Toán..

Hướng dẫn HS

 

GV chấm điểm và nhận xét bài làm của HS.

*Bài 2/57:Cả lớp làm phiếu học tập.

Hướng dẫn HS nêu cách làm :

 

 

GV chấm điểm, nhận xét bài viết của HS.

Bài 3/57: Làm bảng con.

Cho HS nhắc lại cách tính ;chẳng hạn:”muốn tính:

4 – 1 – 1 =,  ta lấy 4 trừ 1 bằng 3 , rồi lấy 3 trừ 1 bằng 2”

HS nghỉ giải lao 5’

*Bài 4/57 : Làm vở Toán.

HD HS cách làm ,( chẳng hạn: 3 -1 … 3 – 2, ta lấy

3 –1 = 2 , lấy 3 – 2 =1, rồi lấy 2 so sánh với 1 ta điền dấu >)

 

 

 

GV chấm điểm nhận xét kết quả HS làm.

HOẠT ĐỘNG III: Trò chơi.( 5 phút)

+Mục tiêu: Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng một phép tính cộng hoặc trừ.

+ Cách tiến hành:

Làm bài tập 4/57: HS ghép bìa cài.

 

HD HS nêu cách làm bài:

Đội nào nêu nhiều bài toán và giải đúng phép tính ứng với bài toán, đội đó thắng.

 

 

 

GV nhận xét thi đua của hai đội.

HOẠT ĐỘNG CUỐI: Củng cố, dặn dò: (3 phút)

-Vừa học bài gì?

-Xem lại các bài tập đã làm.

-Chuẩn bị: Sách Toán 1, vở Toán để học bài: “Phép trừ trong phạm vi 5”.

-Nhận xét tuyên dương.

 

 

 

 

 

 

Đọc yêu cầu bài1:” Tính”.

HS làm bài. Đổi vở để chữa bài: HS đọc kết quả của phép tính.

-1HS đọc yêu cầu:”Điền số”.

4HS làm bài ở bảng lớp, cả lớp làm phiếu học tập rồi đổi phiếu để chữa bài.

 

 

 

HS tự làm bài và chữa bài.

 

 

 

1HS đọc yêu cầu:”Điền dấu<, >, =”

2HS làm bảng lớp, cả lớp làm vở Toán . HS đổi vở để chữa bài.Đọc kết quả phép tính:

3 – 1 = 2  ;   3 – 1 > 3 – 2

4 – 1 > 2  ;   4 – 3 < 4 – 2

4 – 2 = 2  ;   4 – 1 < 3 + 1

 

 

 

 

 

HS đọc yêu cầu bài 4:” Viết phép tính thích hợp”.

HS nhìn tranh vẽ nêu từng bài toán rồi viết kết quả phép tính ứng với tình huống trong tranh.

HS làm bài, chữa bài.Đọc các phép tính:

a,  3 +  1 = 4.

b,  4  –  1 = 3.

 

Trả lời (Luyện tập ).

Lắng nghe.

 

 

 

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

 

 

 

 

Ngày dạy : ………………………….

TIẾT 40 : PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 5

I.MỤC TIÊU:  -Kiến thức: Tiếp tục củng cố khái niệm ban đầu về phép trừ và mối quan hệ giữa phép cộng và    phép trừ.

-Kĩ năng: Thành lập và ghi nhớ bảng trừ trong phạm vi 5. Biết làm tính trừ trong phạm vi 5.

-Thái độ: Thích làm tính .

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:GV phóng to tranh SGK, bảng phụ BT 1, 2, 3, Phiếu học tập bài 2.

  – HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1. Sách Toán 1.Vở BT Toán 1. Bảng con.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

  1. Khởi động: Ổn định tổ chức (1phút).
  2. Kiểm tra bài cũ:( 4 phút) :Bài cũ học bài gì? (Luyện tập) 1HS trả lời.

Bài tập 4/ 57:(Điền dấu <, >, =).1HS nêu yêu cầu. (2 HS làm bảng lớp, cả lớp làm phiếu )

GV chấm một số bài nhận xét ghi điểm.        Nhận xét KTBC

  1. Bài mới:
                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV          HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1phút).

HOẠT ĐỘNG II: (10 phút)

Giới thiệu phép trừ, bảng trừ trong phạm vi 5.

+Mục tiêu:Củngcố khái niệm ban đầu về phép trừ và mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. Thành lập và ghi nhớ bảng trừ trong phạm vi 5

+Cách tiến hành :

a, Hướng đẫn HS học phép trừ : 5 – 1 = 4.

-Hướng dẫn HS quan sát:

 

 

Gọi HS trả lời:

 

GV vừa chỉ vào hình  vẽ vừa nêu: 5 bớt 1 còn mấy?

Vậy 5 trừ 1 bằng mấy?

-Ta viết 5 trừ 1 bằng 4 như sau: 5- 1 = 4

b, Giới thiệu phép trừ : 5 – 2 = 3,  5 – 3 = 2,  5 – 4 = 1 theo 3 bước tương tự như đối với 5 – 1 = 4.

c, Sau  mục a, b, trên bảng nên giữ lại 4 công thức:

5 – 1 = 4 ; 5 – 2 = 3 ; 5 – 3 = 2;  5 – 4 = 1.

d, HD HS quan sát hình vẽ sơ đồ ven, nêu các câu hỏi để HS biết 4 + 1 = 5 ; 1 + 4 =5 (Tính chất giao hoán của phép cộng)Từ hình vẽ HS nêu được: 5 – 1 = 4 ; 5 – 4 = 1( HS thấy được mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ).GV nói :Từ ba số 4, 5, 1 ta lập được 4 phép tính: 2 phép cộng, 2 phép trừ.

 

đ, Tương tự như trên với sơ đồ ven thứ hai.

 

 

GV dùng bìa che tổ chức cho HS học thuộc lòng các công thức trên bảng.

HOẠT ĐỘNG III: HD HS thực hành trừ trong phạm vi5 ( 8’)

+ Mục tiêu: Biết làm tính trừ trong phạm vi 5.

+ Cách tiến hành:Làm các bài tập ở SGK.

*Bài 1/59: Cả lớp làm vở BT Toán 1.(Bài 2 trang 43 )

Hướng dẫn HS :

GV chấm điểm, nhận xét bài làm của HS.

*Bài 2/59: làm phiếu học tập.

 

GV chấm một số phiếu của HS, nhận xét bài làm của HS

* Bài 3/59:Làm vở Toán

GV giới thiệu cách viết phép trừ  theo cột dọc, cách làm tính theo cột dọc (chú ý viết thẳng cột).

GV chấm điểm, nhận xét bài HS làm.

HOẠT ĐỘNG III: Trò chơi.( 4 phút)

+ Mục tiêu: Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng một hoặc hai phép tính thích hợp.

+Cách tiến hành: *Bài 4/59 : HS ghép bìa cài.

GV yêu cầu HS

Khuyến khích HS tự nêu nhiều bài toán khác nhau và tự nêu được nhiều phép tính khác nhau.

 

GV nhận xét kết quả thi đua của 2 đội.

HOẠT ĐỘNG CUỐI: Củng cố, dặn dò: (3 phút)

-Vừa học bài gì? -Xem lại các bài tập đã làm.

-Chuẩn bị:S.Toán 1, vở Toán để học :“Luyện  tập”.

-Nhận xét tuyên dương.

 

 

 

 

 

 

-Quan sát hình vẽ trong bài học để tự nêu bài toán: “Lúc đầu trên cành  có 5 quả táo bị rụng hết 1 quả táo. Hỏi trên cành còn lại mấy quả táo?”

HS tự nêu câu trả lời: “ Có 5 quả táo bớt 1 quả táo còn 4 quả táo?”.

5bớt 1 còn 4.

5 trừ 1 bằng 4.

HS đọc :“năm trừ một bằng bốn” .

 

 

 

Nhiều HS đọc 4 công thức trên.

 

 

 

 

HS đọc các phép tính trên bảng.(cn- đt):  4 + 1 = 5    5 – 1 = 4

1 + 4 = 5   5 – 4  =1

H S đọc các phép tính trên bảng:

3 + 2 = 5    5 – 2 = 3

2 + 3 = 5    5 – 3 = 2

HS đọc cn- đt.

HS nghỉ giải lao 5’

 

 

 

 

HS đọc yêu cầu bài 1:” Tính”

3HS làm bài, chữa bài : Đọc kết quả.

HS đọc yêu cầu bài 2:” Tính”.

3HS lần lượt làm bảng lớp, cả lớp làm phiếu học tập.

 

-1HS đọc yêu cầu bài 3: “ Tính“

-2HS làm ở bảng lớp, CL làm vở Toán

 

 

 

 

1HS nêu yêu cầu bài tập 4: “ Viết phép tính thích hợp”.

HS ở 2 đội thi đua quan sát tranh và tự nêu bài toán, tự giải phép  tính,

rồi ghép phép tính ở bìa cài.

a,  5 – 2 =3  ;    b,   5 – 1 = 4

 

Trả lời (Phép trừ trong phạm vi5)

Lắng nghe.

 

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

 

TUẦN 11  

Ngày dạy : ………………………….

TIẾT 41 :LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Củng cố về bảng trừ và làm tính trừ trong phạm vi các số đã học.

-Kĩ năng : Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng một phép  tính thích hợp.

-Thái độ: Thích học Toán.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: Phóng to tranh SGK, phiếu học tập bài 2, bảng phụ ghi BT 1, 2, 3.

  -HS : Bộ đồ dùng học Toán lớp1, sách Toán 1, bảng con.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

  1. Khởi động: Ổn định tổ chức (1phút).
  2. Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

Bài cũ học bài gì? (Phép trừ trong phạm vi5) – 1HS trả lời.

Làm bài tập 2/59:(Tính)                              (1 HS nêu yêu cầu).

5 – 1 = …       1 + 4 = …    2 + 3 = …      2 + 3 =

5 – 2 = …       4 + 1 = …    3 + 2 = …      3 + 2 =

5 – 3 = …       5 – 1 = …    5 – 1 = …      5 – 2 =

5 – 4 = …       5 – 4 = …    5 – 4 = …      5 – 3 =

(4 HS viết bảng lớp- cả lớp làm bảng con: đội a   làm cột 1, đội b làm cột 2).

GV Nhận xét, ghi điểm. Nhận xét  KTBC:

  1. Bài mới:
                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV          HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1phút).

HOẠT ĐỘNG II: (15 phút).

Hướng dẫn HS làm các bài tập ở SGK.

+Mục tiêu: Củng cố bảng trừ và làm tính trừ trong phạm vi các số đã học.

+Cách tiến hành :

*Bài tập1/60: HS làm vở BT Toán..

Hướng dẫn HS viết thẳng cột dọc

 

GV chấm điểm và nhận xét bài làm của HS.

*Bài 2/60:Cả lớp làm phiếu học tập.

Hướng dẫn HS nêu cách làm (chẳng hạn: 5 – 1 – 1 =…, ta lấy 5 – 1  = 4, lấy 4 – 1 = 3, viết 3 sau dấu =, ta có: 5 – 1 – 1 = 3)…

GV chấm điểm, nhận xét bài viết của HS.

Bài 3/60: Lam bảng con.

Cho HS nhắc lại cách tính ;chẳng hạn:”muốn tính

5 – 3 … 2, ta lấy 5 trừ 3 bằng 2 , rồi lấy 2 so sánh với 2 ta điền dấu =”.

 

HOẠT ĐỘNG III: Trò chơi.( 5 phút)

+Mục tiêu: Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng một phép tính thích hợp.

+ Cách tiến hành:

Làm bài tập 4/60: HS ghép bìa cài.

 

HD HS nêu cách làm bài:

 

 

 

 

Đội nào nêu nhiều bài toán và giải đúng phép tính ứng với bài toán, đội đó thắng.

GV nhận xét thi đua của hai đội.

*Bài 5/60: Làm ở bảng con.

5 – 1 = 4 + …

GV chữa bài:” Muốn điền số vào chỗ chấm ta tính gì trước?”

“Sau đó tính nhẩm 4 cộng mấy bằng4 ?” “Ta điền số gì vào chỗ chấm?”

HOẠT ĐỘNG CUỐI: Củng cố, dặn dò: (3 phút)

-Vừa học bài gì?

-Xem lại các bài tập đã làm.

-Chuẩn bị: Sách Toán 1, vở Toán để học bài ( Số 0 trong phép trừ ”.

-Nhận xét tuyên dương.

 

 

 

 

 

 

Đọc yêu cầu bài1:” Tính”.

HS làm bài. Đổi vở để chữa bài: HS đọc kết quả của phép tính.

-1HS đọc yêu cầu:”Tính”.

3HS làm bài ở bảng lớp, cả lớp làm phiếu học tập rồi đổi phiếu để chữa bài.

 

 

HS tự làm bài và chữa bài.

 

 

HS nghỉ giải lao 5’

 

 

 

 

HS đọc yêu cầu bài 4/60:” Viết phép tính thích hợp”.

HS nhìn tranh vẽ nêu từng bài toán rồi viết kết quả phép tính ứng với tình huống trong tranh.

HS làm bài, chữa bài.Đọc các phép tính:

a,  5 –  2 = 3.

b,  5 – 1  = 4.

 

2 HS đại diện 2 đội lên bảng làm, cả lớp làm bảng con.

 

“Tính 5 – 1 = 4 trước”.

“4 + 0 = 4 nên ta điền 0 vào chỗ chấm ( 5 – 1 = 4 + 0 )”.

 

Trả lời (Luyện tập ).

Lắng nghe.

 

 

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

 

 

 

 

 

Ngày dạy : ………………………….

TIẾT 42 :SỐ 0 TRONG PHÉP TRỪ

I.MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Bước đầu nắm được: 0 là kết quả của phép trừ hai số bằng nhau, một số trừ đi 0 cho kết quả là chính số đó; và biết thực hành tính trong những trường hợp này.

– Kĩ năng: Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng phép tính trừ thích hợp.

-Thái độ: Thích làm tính .

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: Phóng to tranh SGK, bảng phụ ghi BT 1, 2.

  – HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1. Sách Toán 1.Vở BT Toán 1. Bảng con.Vở Toán

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

  1. Khởi động: Ổn định tổ chức (1phút).
  2. Kiểm tra bài cũ:( 4 phút)

Làm bài tập 2/ 60: (Tính ). 1HS nêu yêu cầu.   (3 HS lên bảng lớp làm, cả lớp làm bảng con)

GV nhận xét ghi điểm.  Nhận xét KTBC:

  1. Bài mới:
                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV          HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1phút).

HOẠT ĐỘNG II: (10 phút)

 1.Giới thiệu phép trừ hai số bằng nhau.

a,Giới thiệu phép trừ 1 – 1 = 0 .

+Mục tiêu:Nắm được: 0 là kết quả của phép trừ hai số bằng nhau.

+Cách tiến hành :

Khuyến khích HS tự nêu bài toán, tự nêu phép tính.

 

 

 

 

-GV gợi ý HS trả lời:

 

GV viết bảng 1 – 1 = 0

b,Giới thiệu phép trừ 3 – 3 = 0. ( Tiến hành tương tự như phép trừ 1 – 1 = 0 )

c, GV có thể nêu thêm một số phép trừ khác nữa như

2 – 2 ; 4 – 4, cho HS tính kết quả.

KL: Một số trừ đi số đó thì bằng 0 .

2,Giới thiệu phép  trừ “ Một số trừ đi 0”

a,Giới thiệu phép trư 4 – 0 = 4

Cho HS nhìn hình vẽ sơ đồ bên trái nêu vấn đề, chẳng hạn như:”Tất cả có 4 hình vuông, không bớt hình nào.Hỏi còn lại mấy hình vuông?”.(GV nêu:Không bơt hình vuông nào là bớt 0 hình vuông ).

GV gợi ý để HS nêu:”4 hình vuông bớt 0 hình vuông còn 4 hình vuông”; “ 4 trừ 0 bằng 4”. GV viết bảng:

4 – 0 = 4 rồi gọi HS đọc :

b,Giới thiệu phép trừ 5 – 0 = 5:

( Tiến hành tương tự như phép trừ 4 – 0 = 4).

c, GV có thể cho HS nêu thêm một số phép trừ một số trừ đi 0 (VD: như 1 – 0 ; 3 – 0 ; … ) và tính kết quả.

KL:” Một số trừ đi 0 bằng chính số đó”.

Để HS ghi nhớ bảng cộng, GV có thể che từng phần, rồi toàn bộ công thức tổ chức cho HS học thuộc.

HOẠT ĐỘNG III: THỰC HÀNH ( 8’)

+Mục tiêu:Biết làm tính các dạng toán ở trên.

+ Cách tiến hành:Làm các bài tập ở SGK.

*Bài 1/61: Cả lớp làm vở BT Toán ( Bài 1 trang45).

Hướng dẫn HS :

GV chấm điểm, nhận xét bài làm của HS.

 

*Bài 2/61: Làm vở Toán.

GV lưu ý cách làm tính theo cột dọc (chú ý viết thẳng cột dọc).

GV chấm một số vở và nhận xét.

 HOẠT ĐỘNG III: Trò chơi.( 4 phút)

+ Mục tiêu: Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng phép tính trừ thích hợp.

+Cách tiến hành:   *Bài 3/61 : HS ghép bìa cài.

GV Khuyến khích HS tự nêu nhiều bài toán khác nhau và tự nêu được  phép tính thích hợp với bài toán.

GV nhận xét kết quả thi đua của 2 đội.

HOẠT ĐỘNG CUỐI: Củng cố, dặn dò: (3 phút)

-Vừa học bài gì?  -Xem lại các bài tập đã làm.

-Chuẩn bị:S.Toán 1, vở Toán để học :“Luyện  tập”.

-Nhận xét tuyên dương.

 

 

 

 

 

 

 

Quan sát hình vẽ thứ nhất trong bài học để tự nêu bài toán:” Lồng thứ nhất có 1 con vịt,  con vịt chạy ra khỏi lồng. Hỏi trong lồng còn lại mấy con vịt ?”

HS tự nêu :”1 con vịt bớt 1 con vịt còn 0 con vịt”.1 trừ 1

HS đọc :” một trừ một bằng không”.

 

 

 

HS tính 2 – 2 = 0 ;  4 – 4 = 0

Nhiều em nhắc lại KL…

 

 

 

HS đọc thuộc các phép cộng trên bảng.(CN-ĐT).

 

 

“Bốn trừ 0 bằng bốn”.

 

 

(HS có thể dùng que tính , ngón tay,… để tìm ra kết quả ).

Một số HS nhắc lại KL…

HS đọc (đt- cn).

 

HS nghỉ giải lao 5’

 

 

 

HS đọc yêu cầu bài 1:” Tính”

3HS làm bài trên bảng, cả lớp làm vở BT Toán, rồi đổi vở để chữa bài. HS đọc kết quả vừa làm:…

HS đọc yêu cầu bài 2:” Tính”.

3HS lần lượt làm bảng lớp, cả lớp làm vở Toán.

 

 

 

 

 

-1HS đọc yêu cầu bài 3: “ Viết phép tính thích hợp“

-2HS làm ở bảng lớp, CL ghép bìa  cài. a,  3 – 3 = 0   ;     b,   2 – 2 = 0

Trả lời: “Số 0 trong phép trừ”.

Lắng nghe.

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

Ngày dạy : ………………………….

TIẾT 43 :LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Củng cố về phép  trừ hai số bằng nhau, phép trừ một số đi 0.

-Kĩ năng: Lập bảng trừ và làm tính trừ trong phạm vi các số đã học.

-Thái độ: Thích học Toán.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: Phóng to tranh SGK, phiếu học tập bài 3, bảng phụ ghi BT 1, 2, 3, 4.

  – HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1, sách Toán 1, bảng con.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

  1. Khởi động: Ổn định tổ chức (1phút).
  2. Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

Bài cũ học bài gì? ( Số 0 trong phép trừ ) – 1HS trả lời.

Làm bài tập 1/61:(Tính)                              (1 HS nêu yêu cầu).

1 – 0 =                    1 – 1 =

2 – 0 =                    2 – 2 =

3 – 0 =                    3 – 3 =

4 – 0 =                    4 – 4 =

5 – 0 =                    5 – 5 =        (2 HS viết bảng lớp- cả lớp làm bảng con).

GV Nhận xét, ghi điểm. Nhận xét  KTBC:

  1. Bài mới:
                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV          HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1phút).

HOẠT ĐỘNG II: (15 phút).

Hướng dẫn HS làm các bài tập ở SGK.

+Mục tiêu: Củng cố bảng trừ và làm tính trừ trong phạm vi các số đã học.Củng cố về phép trừ hai số bằng nhau, phép trừ một số đi 0.

+Cách tiến hành :

*Bài tập1/62: HS làm vơ Toán..

Hướng dẫn HS

 

 

 

GV chấm điểm và nhận xét bài làm của HS.

*Bài 2/62: Cả lớp làm bảng con.

HD HS viết thẳng cột dọc :

 

GV nhận xét bài làm của HS.

*Bài 3/62:Cả lớp làm phiếu học tập.

Hướng dẫn HS nêu cách làm (chẳng hạn: 2 – 1 – 1 =…, ta lấy 2 – 1  = 1, lấy 1 – 1 = 0, viết 0 sau dấu =, ta có:2 – 1 – 1 = 0)…

 

GV chấm điểm, nhận xét bài làm  của HS.

*Bài 4/62: Làm bảng con.

Cho HS nhắc lại cách tính; chẳng hạn:”muốn tính

5 – 3 … 2, ta lấy 5 trừ 3 bằng 2 , rồi lấy 2 so sánh với 2 ta điền dấu =”.

 

 

 

HOẠT ĐỘNG III: Trò chơi.( 5 phút)

+Mục tiêu :Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng một phép tính thích hợp.

+ Cách tiến hành

*Bài 5/62: Ghép bìa cài.

 

HD HS nêu cách làm bài:

Đội nào nêu nhiều bài toán và giải đúng phép tính ứng với bài toán, đội đó thắng.

 

 

 

 

 

GV nhận xét thi đua của hai đội.

HOẠT ĐỘNG CUỐI: Củng cố, dặn dò: (3 phút)

-Vừa học bài gì?

-Xem lại các bài tập đã làm.

-Chuẩn bị: Sách Toán 1, vở Toán để học bài ( Luyện tập chung).

-Nhận xét tuyên dương.

 

 

 

 

 

 

 

Đọc yêu cầu bài1:” Tính”.

HS làm bài. Đổi vở để chữa bài: HS đọc kết quả của phép tính:

5-4=1; 4-0=4; 3-3=0; 2-0=2; 1+0=1

5-5=0; 4-4=0; 3-1=2; 2-2=0; 1 -0=1

-1HS đọc yêu cầu:”Tính”.

3HS làm bài ở bảng lớp, cả lớp làm bảng con rồi chữa bài, HS đọc KQ vừa làm được.

 

1HS đọc yêu cầu bài 3:”Tính”.

HS tự làm bài và đổi phiếu để chữa bài.

2 – 1 – 1 =0 ; 3 -1- 2 = 0; 5-3 -0 =2

4 – 2 – 2 =0 ; 4- 0- 2 = 2; 5- 2-3 =0

 

1HS nêu yêu cầu bài 4:”Điền dấu

<,  > ,=”.

HS tự làm bài rồi đọc KQ vừa làm được:

5 – 3 = 2 ; 3 – 3 < 1 ; 4 – 4 = 0

5 – 1 > 3 ; 3 – 2 = 1 ; 4 – 0 > 0

HS nghỉ giải lao 5’

 

 

 

 

HS đọc yêu cầu bài 5/62:” Viết phép tính thích hợp”.

HS nhìn tranh vẽ nêu từng bài toán rồi viết kết quả phép tính ứng với tình huống trong tranh.

HS làm bài, chữa bài.Đọc các phép tính:  a,  4  – 0 =  4.

b,  3  – 0  = 0.

2 HS đại diện 2 đội lên bảng làm, cả lớp ghép bài.

 

 

Trả lời (Luyện tập ).

Lắng nghe.

 

 

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

Ngày dạy : ………………………….

TIẾT44 :LUYỆN TẬP CHUNG

                                                   

I.MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Củng cố về phép  cộng, phép trừ trong phạm vi các số đã học. Phép cộng một số với 0. Phép trừ một số trừ đi 0, phép trừ hai số bằng nhau.

-Kĩ năng: Biết làm thành thạo các dạng toán trên.

-Thái độ: Ham thích học Toán.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:GV phóng to tranh SGK, phiếu bài 1, bảng phụ ghi BT 1, 2, 3.

  -HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1, sách Toán 1, bảng con.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

1.Khởi động: Ổn định tổ chức (1phút).

2.Kiểm tra bài cũ:  ( 5 phút)

Bài cũ học bài gì? ( Luyện tập) 1HS trả lời.

Làm bài tập 4/62:(Điền dấu <, >,  = )      (1 HS nêu yêu cầu).

5 – 3 …  2   ;   3 – 3 … 1 ;   4 – 4 … 0

5 – 1 … 3    ;   3 – 2 … 1 ;   4 – 0 … 0

(3 HS viết bảng lớp- cả lớp làm bảng con).

GV Nhận xét, ghi điểm.

Nhận xét  KTBC:

  1. Bài mới:
                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV          HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1phút).

HOẠT ĐỘNG II: (12 phút).

Hướng dẫn HS làm các bài tập ở SGK.

+Mục tiêu:

a, Củng cố bảng cộng, bảng trừ trong phạm vi các số đã học.

b,Củng cố về phép cộng, phép trừ hai số bằng nhau, phép trừ một số đi 0.

+Cách tiến hành :

*Bài tập1/63: HS làm phiếu học tập..

Yêu cầu HS viết các số phải thẳng cột.

a,

 

b,   +

GV chấm điểm và nhận xét bài làm của HS.

*Bài 2/63: Cả lớp làm vở Toán.

HD HS làm bài:

 

 

 

 

Củng cố cho HS về tính chất của phép cộng:

Khi đổi chỗ các số trong phép cộng, thì kết quả như thế nào?

GV nhận xét bài làm của HS.

*Bài 3/63:Làm bảng con.

Hướng dẫn HS nêu cách làm (chẳng hạn: 4+1…4, ta lấy 4+1=5 rồi lây 5 so sánh với 4, 5 lớn hơn 4 nên ta điền dấu >, ta có: 4+1 > 4

 

GV chấm điểm, nhận xét bài làm  của HS.

KL: Một số cộng hoặc trừ đi 0 thì chính bằng số đó.

 

HOẠT ĐỘNG III: Trò chơi.( 8 phút)

+Mục tiêu:Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng một phép tính thích hợp.

+ Cách tiến hành

*Bài 4/63: Ghép bìa cài.

 

HD HS nêu cách làm bài:

 

Đội nào nêu nhiều bài toán và giải đúng phép tính ứng với bài toán, đội đó thắng.

 

 

 

GV nhận xét thi đua của hai đội.

HOẠT ĐỘNG CUỐI: Củng cố, dặn dò: (3 phút)

-Vừa học bài gì?  -Xem lại các bài tập đã làm.

-Chuẩn bị: Sách Toán 1, vở Toán để học bài ( Luyện tập chung).-Nhận xét tuyên dương.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đọc yêu cầu bài1:” Tính”.

HS làm bài,rồi đổi phiếu để chữa bài: HS đọc kết quả của phép tính vừa làm được.

 

-1HS đọc yêu cầu:”Tính”.

5HS lần lượt làm bài ở bảng lớp, cả lớp làm vở toán rồi đổi vở để chữa bài, HS đọc KQ vừa làm được:

2+3=5;4+1=5;1+2=3;3+1= 4;4+0=4

3+2=5;1+4=5;2+1=3;1+3 =4;0+4=4

 

HS trả lời…

 

 

1HS đọc yêu cầu bài 3:”điền dấu<, >, =”.

HS tự làm bài và chữa bài, đọc KQ vừa làm được.

4 + 1 > 5 ;  5 – 1 > 0  ;  3 + 0 = 3

4 + 1 = 5  ; 5 – 4 < 2  ;  3 – 0 = 3

 

HS nghỉ giải lao 5’

 

 

 

 

HS đọc yêu cầu bài 4/63:” Viết phép tính thích hợp”.

HS nhìn tranh vẽ nêu từng bài toán rồi ghép kết quả phép tính ứng với tình huống trong tranh.

HS làm bài, chữa bài.Đọc các phép tính:  a,  3  + 2 =  5.

b,  5  – 2  = 3.

2 HS đại diện 2 đội lên bảng lớp ghép bìa cài, cả lớp ghép bìa cài.

 

Trả lời (Luyện tập chung ).

Lắng nghe.

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

 

TUẦN 12   

Ngày dạy : ………………………….

 TIẾT45 :LUYỆN TẬP CHUNG

I.MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Củng cố về phép  cộng, phép trừ trong phạm vi các số đã học.

Phép cộng, phép trừ một số với 0.

Viết phép tính thích hợp với tình huống trong tranh.

-Kĩ năng: Biết làm thành thạo các dạng toán trên.

-Thái độ: Ham thích học Toán.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: Phóng to tranh SGK, bảng phụ ghi BT 1, 2, 3.

  -HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1, sách Toán 1, bảng con.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

1.Khởi động: Ổn định tổ chức (1phút).

2.Kiểm tra bài cũ:  ( 5 phút)

Bài cũ học bài gì? ( Luyện tập) 1HS trả lời.

Làm bài tập 3/63:(Điền dấu <, >,  = )    (1 HS nêu yêu cầu).

4 + 1 …  4   ;   5 – 1 … 0 ;   3 + 0 … 3

4 + 1 …  5   ;   5 – 4 … 2 ;   3 –  0 … 3

(3 HS viết bảng lớp – cả lớp làm bảng con). GV Nhận xét, ghi điểm. Nhận xét  KTBC:

  1. Bài mới:
                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV          HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1phút).

HOẠT ĐỘNG II: (12 phút).

Hướng dẫn HS làm các bài tập ở SGK.

+Mục tiêu:

Củng cố phép cộng, phép trừ trong phạm vi các số đã học.

+Cách tiến hành :

*Bài tập1/64: HS làm vở Toán.

 

 

 

 

 

GV chấm điểm và nhận xét bài làm của HS.

*Bài 2/64: Cả lớp làm vở Toán.

HD HS làm bài, chẳng hạn:3+1+1=…, ta tính 3+1= 4 trước, sau đó lấy 4+1= 5, viết 5 sau dấu =,vậy ta có 3+1+1=5.

 

 

 

GV nhận xét bài làm của HS.

*Bài 3/64:Làm bảng con.

Hướng dẫn HS nêu cách làm (chẳng hạn: 4+     = 4, vì  4+0=4 nên ta điền số 0 vào ô trống.

GV chấm điểm, nhận xét bài làm  của HS.

 

HOẠT ĐỘNG III: Trò chơi.( 8 phút)

+Mục tiêu:Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng một phép tính thích hợp.

+ Cách tiến hành

*Bài 4/64: Ghép bìa cài.

 

HD HS nêu cách làm bài:

Đội nào nêu nhiều bài toán và giải đúng phép tính ứng với bài toán, đội đó thắng.

 

 

 

 

 

GV nhận xét thi đua của hai đội.

HOẠT ĐỘNG CUỐI: Củng cố, dặn dò: (3 phút)

-Vừa học bài gì?

-Xem lại các bài tập đã làm . Làm vở Bài tập Toán.

-Chuẩn bị: Giấy, bút để làm bài kiểm tra.

-Nhận xét tuyên dương.

 

 

 

 

 

 

 

Đọc yêu cầu bài1:” Tính”.

HS làm bài,rồi đổi phiếu để chữa bài: HS đọc kết quả của phép tính vừa làm được.

4+1=5; 5-2=3; 2+0=2; 3-2=1; 1-1= 0

2+3=5, 5-3=2 , 4-2=2, 2-0=2;  4-1=3

-1HS đọc yêu cầu:”Tính”.

3HS lần lượt làm bài ở bảng lớp, cả lớp làm vở toán rồi đổi vở để chữa bài, HS đọc KQ vừa làm được:

3+1+1 =5,   2+2+0 =4 ;  3-2-1=0

5- 2 -2 =1;   4 -1 -2 =1 ;  5-3-2=0

 

 

1HS đọc yêu cầu bài 3:”điền số”.

HS tự làm bài và chữa bài, đọc KQ vừa làm được.

 

HS nghỉ giải lao 5’

 

 

 

 

HS đọc yêu cầu bài 4/64:” Viết phép tính thích hợp”.

HS nhìn tranh vẽ nêu từng bài toán rồi ghép phép tính ứng với tình   huống trong tranh.

HS làm bài, chữa bài.Đọc các phép tính:  a,  2  + 2 =  4.

b,  4  – 1  = 3.

2 HS đại diện 2 đội lên bảng lớp ghép bìa cài, cả lớp ghép bìa cài.

 

 

Trả lời (Luyện tập chung ).

Lắng nghe.

 

 

 

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

 

Ngày dạy : ………………………….

TIẾT46: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 6

I.MỤC TIÊU:

-Kiến thức:Tiếp tục củng cố khái niệm phép cộng .Thành lập ghi nhớ bảng cộng trong pv 6.

-Kĩ năng: Biết làm tính cộng trong phạm vi 6.

-Thái độ: Thích làm tính .

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: Phóng to tranh SGK, phiếu học tập BT 3, bảng phụ ghi BT 1, 2.

  -HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1. Sách Toán 1.Vở BT Toán 1. Bảng con.Vở Toán

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

  1. Khởi động: Ổn định tổ chức (1phút). :
  2. Kiểm tra bài cũ:( 4 phút) Làm bài tập 1/ 64:(Tính).   1HS nêu yêu cầu.

( 5 HS lên bảng lớp làm, cả lớp làm bảng con)  GV nhận xét ghi điểm.  Nhận xét KTBC:

  1. Bài mới:
                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV          HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1phút).

HOẠT ĐỘNG II: (10 phút)

Giới thiệu phép cộng, bảng cộng trong phạm vi 6.

+Mục tiêu: Củng cố khái niệm về phép cộng.Thành lập và ghi nhớ bảng cộng.

+Cách tiến hành :

a, Giới thiệu lần lượt các phép cộng 5 + 1 = 6;

1 + 5 = 6 ; 4 + 2 = 6 ;  2 + 4 = 6; 3 + 3 = 6.

-Hướng dẫn HS quan sát hình tam giác trên bảng:

Khuyến khích HS tự nêu bài toán, tự nêu phép tính.

 

 

Gọi HS trả lời:

-GV vừa chỉ vào hình vừa nêu: 5 thêm là mấy?.

-Ta viết năm thêm một là sáu như sau: 5 + 1 = 6.

*Hướng đẫn HS học phép cộng 1 + 5= 6 theo 3 bước tương tự như đối với 5 + 1 = 6.

*Với 6 hình vuông HD HS học phép cộng 4 + 2 = 6;

2 + 4 = 6 theo 3 bước tương tự  5 + 1 = 6 ; 1 + 5 = 6.

*Với 6 hình tròn HD HS học phép cộng 3 + 3 = 6,

(Tương tự như trên).

b, Sau  mục a trên bảng nên giữ lại các công thức:

5 + 1 = 6 ; 1 + 5 = 6 ; 4 + 2 = 6;  2 + 4 = 6; 3 + 3 = 6.

Để HS ghi nhớ bảng cộng, GV có thể che hoặc xoá từng phần rồi toàn bộ công thức, tổ chức cho HS học thuộc.

HOẠT ĐỘNG III:Thực hành cộng trong P V 6. ( 8’)

+Mục tiêu: Biết làm tính cộng trong phạm vi 6.

+ Cách tiến hành: Làm các bài tập ở SGK.

*Bài 1/65: Cả lớp làm vở BT Toán 1 ( bài1 trang 49).

Hướng dẫn HS viết thẳng cột dọc:

 

GV chấm điểm, nhận xét bài làm của HS.

*Bài 2/65: Làm vở Toán.

HD HS cách làm:

 

 

KL : Nêu tính chất của phép cộng : Khi đổi chỗ các số trong phép cộng thì kết quả vẫn không thay đổi.

GV chấm một số vở và nhận xét.

*Bài3/65: Phiếu học tập.

HD HS cách làm:

 

 

 

GV chấm điểm, nhận xét bài HS làm.

HOẠT ĐỘNG III: Trò chơi.( 4 phút)

+ Mục tiêu: Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng một phép cộng.

+Cách tiến hành:

*Bài 4/65 : HS ghép bìa cài.

GV yêu cầu HS tự nêu nhiều bài toán khác nhau và tự nêu phép tính thích hợp với bài toán.

GV nhận xét kết quả thi đua của 2 đội.

HOẠT ĐỘNG CUỐI: Củng cố, dặn dò: (3 phút)

-Vừa học bài gì?-Xem lại các bài tập đã làm. Làm vở BT Toán.

-Chuẩn bị:S.Toán 1, vở Toán để học :“Phép trừ trong phạm vi 6”.-Nhận xét tuyên dương.

 

 

 

Quan sát hình tam giác để tự nêu bài toán:” Có 5 hình tam giác thêm 1 hình tam giác nữa. Hỏi có tất cả mấy hình tam giác?”

HS tự nêu câu trả lời:”Có 5 hình tam giác thêm 1 giác là 6 hình tam giác”.

Trả lời:” Năm thêm một là sáu “.

Nhiều HS đọc:” 5 cộng 1 bằng 6” .

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HS đọc thuộc các phép cộng trên bảng.(CN-ĐT)

HS nghỉ giải lao 5’

 

 

 

HS đọc yêu cầu bài 1:” Tính”

1HS làm bài, cả lớp làm vở BTToán rồi đổi vở để chữa bài, đọc kq.

 

 

HS đọc yêu cầu bài 2:” Tính”.

4HS lần lượt làm bảng lớp, cả lớp làm vở Toán, rồi đổi vở để chữa bài:

4+2=6 ;  5+1=6 ; 5+ 0=5 ; 2+2=4

2+4=6 ; 1+ 5=6 ; 0+ 5=5 ; 3+3=6

 

-1HS đọc yêu cầu bài 3: “ Tính“

-3HS làm ở bảng lớp, CL làm phiếu học tập. Đổi phiếu để chữa bài.

4+1+1=6  ;   5+1+0 =6  ;   2+2+2=6

3+2+1=6  ;   4+0+2 =6  ;   3+3+0=6

 

 

 

 

 

1HS nêu yêu cầu bài tập 4: “ Viết phép tính thích hợp”.

HS ở 2 đội thi đua quan sát tranh và tự nêu bài toán, tự ghép phép  tính :

a, 4 + 2 = 6.              b, 3 + 3 = 6.

Trả lời (Phép cộng trong phạm vi 6)

Lắng nghe.

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

 

Ngày dạy : ………………………….

TIẾT47 :PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 6

I.MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Tiếp tục củng cố khái niệm phép trừ. Thành lập và ghi nhớ bảng trừ trong pv 6.

-Kĩ năng:  Biết làm tính trừ trong phạm vi 6. Có thái độ: Thích học toán.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: Hình tam giác, hình vuông, hình tròn mỗi thứ có số lượng là 6, bảng phụ ghi BT1,2,3.

Phiếu học tập bài 2.

 -HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1. Sách Toán 1.Vở BT Toán 1. Bảng con.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

  1. Khởi động: Ổn định tổ chức (1phút).
  2. Kiểm tra bài cũ:( 4 phút) Làm bài tập 3/65:(Tính)              (1HS nêu yêu cầu).

( 3 HS lên bảng lớp làm, cả lớp làm bảng con).    GV nhận xét, ghi điểm. Nhận xét KTBC:

  1. Bài mới:
                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV          HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1phút).

HOẠT ĐỘNG II: (10 phút)

Giới thiệu phép trừ, bảng trừ trong phạm vi 6.

+Mục tiêu: Củngcố khái niệm phép trừ. Thành lập và ghi nhớ bảng trừ trong phạm vi 6.

+Cách tiến hành :

a, Hướng đẫn HS học phép trừ : 6 – 1 = 5.

-Hướng dẫn HS quan sát:

 

 

 

Gọi HS trả lời:

 

GV vừa chỉ vào hình  vẽ vừa nêu: 6 bớt 1 còn mấy?

Vậy 6 trừ 1 bằng mấy?

-Ta viết 6 trừ 1 bằng 5 như sau: 6- 1 = 5

b, Giới thiệu phép trừ : 6 – 5 = 1 theo 3 bước tương tự như đối với 6 – 1 =5.

c,Với 6 hình vuông, GV giới thiệu phép trừ  6 – 2 = 4 ;

6 – 4 = 2.(Tương tự như phép trừ 6 – 1 = 5 ; 6 – 5 = 1).

d, Với 6 hình tròn, GV giới thiệu phép trừ: 6 – 3 = 3.

đ, Sau  mục a, b, c, d trên bảng nên giữ lại các công thức 6 -1 = 5 ; 6 – 5 = 1 ; 6 – 2 = 4; 6 – 4 = 2, 6 – 3 = 3 .  GV dùng bìa che tổ chức cho HS học thuộc lòng các công thức trên bảng.

 

HOẠT ĐỘNG III: Thực hành trừ trong pv 6 ( 8’)

+ Mục tiêu: Biết làm tính trừ trong phạm vi 6.

+ Cách tiến hành:Làm các bài tập ở SGK.

*Bài 1/66: Cả lớp làm vở BT Toán 1.(Bài 1 trang 50)

Hướng dẫn HS :

 

 

GV chấm điểm, nhận xét bài làm của HS.

*Bài 2/66: Làm phiếu học tập.

 

 

Khi chữa bài, GV có thể cho HS quan sát các phép tính ở môt cột để củng cố mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.

GV chấm điểm, nhận xét bài làm của HS

Bài 3/66:Làm vở Toán.

 

 

 

 

GV chấm điểm, nhận xét bài HS làm.

HOẠT ĐỘNG III: Trò chơi.( 4 phút)

+ Mục tiêu: Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng phép tính thích hợp.

+Cách tiến hành: *Bài 4/66 : HS ghép bìa cài.

GV yêu cầu HS tự nêu nhiều bài toán khác nhau và tự nêu được nhiều phép tính ứng với bài toán vừa nêu .

 

 

GV nhận xét kết quả thi đua của 2 đội.

HOẠT ĐỘNG CUỐI: Củng cố, dặn dò: (3 phút)

-Vừa học bài gì?

-Xem lại các bài tập đã làm.

-Chuẩn bị:S.Toán 1, vở Toán để học :“Luyện  tập”.

-Nhận xét tuyên dương.

 

 

 

 

 

 

-Quan sát hình vẽ để tự nêu bài toán: “Có 6 hình tam giác bớt 1 hình tam giác. Hỏi còn lại mấy hình tam   giác?”

-HS tự nêu câu trả lời: “ Có 6 hình tam giác bớt 1 hình tam giác còn lại 5 hình tam giác”.

-6 bớt 1 còn 5.

-HS đọc :“Sáu trừ một bằng năm” .

-HS đọc (cn- đt). (nt)

 

 

 

 

 

 

 

HS đọc thuộc các phép tính trên bảng.(cn- đt):

HS nghỉ giải lao 5’

 

 

 

HS đọc yêu cầu bài 1:” Tính”

1HS làm bài trên bảng cả lớp làm vở BT Toán rồi đổi vở chữa bài : Đọc kết quả vừa làm được

 

HS đọc yêu cầu bài 2:” Tính”.

3HS lần lượt làm bảng lớp, cả lớp làm phiếu học tập, rồi đổi phiếu để chữa bài, HS đọc kq phép tính:

5 + 1 = 6 ; 4 + 2 = 6 ; 3 + 3 = 6

6 – 5 = 1 ; 6 – 2 = 4 ;  6 – 3 = 3

6 – 1 = 5 ; 6 – 4 = 2 ;  6 – 6 = 0

-1HS đọc yêu cầu bài 3: “ Tính“

-3HS làm ở bảng lớp, CL làm vở Toán rồi đổi vở để chữa bài, đọc kq của phép tính:

6 – 4 – 2 =0; 6 – 1 – 2 =3 ; 6 -3 – 3 = 0

6 – 2 – 4 =0; 6 – 1 – 2 =3 ; 6 – 6     = 0

 

 

 

1HS nêu yêu cầu bài tập 4: “ Viết phép tính thích hợp”.

HS ở 2 đội thi đua quan sát tranh và tự nêu bài toán, tự giải phép  tính,

rồi ghép phép tính ở bìa cài.

a,  6 – 1 =5  ;    b,   6 – 2 = 4

 

 

Trả lời (Phép trừ trong phạm vi5)

Lắng nghe.

 

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

Ngày dạy : ………………………….

TIẾT 48 : LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Củng cố về các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 6.

-Kĩ năng : Làm tính cộng, trừ trong phạm vi các số đã học.

Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng một phép  tính thích hợp.

-Thái độ: Thích học Toán.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: Phóng to tranh SGK, phiếu học tập bài 2, bảng phụ ghi BT 1, 2, 3.

  -HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1, sách Toán 1, bảng con.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

  1. Khởi động: Ổn định tổ chức (1phút).
  2. Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

Bài cũ học bài gì? (Phép trừ trong phạm vi 6) 1HS trả lời.

Làm bài tập 2/66:(Tính)                              (1 HS nêu yêu cầu).

5 + 1 = …       4 + 2 = …     3 + 3 = …

6 –  5 = …       6  – 2 = …     6 – 3 = …

6 –  1 = …       6 – 4 = …      6 – 6 = …

(3 HS làm bảng lớp- cả lớp làm bảng con (đội a: làm cột 1; đội b: làm cột 2).

GV Nhận xét, ghi điểm. Nhận xét  KTBC:

  1. Bài mới:
                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV          HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1phút).

HOẠT ĐỘNG II: (15 phút).

Hướng dẫn HS làm các bài tập ở SGK.

+Mục tiêu: Củng cố bảng trừ và làm tính trừ trong phạm vi các số đã học.

+Cách tiến hành :

*Bài tập1/67: HS làm vở BT Toán..

Hướng dẫn HS viết thẳng cột dọc .

 

GV chấm điểm và nhận xét bài làm của HS.

*Bài 2/67:Cả lớp làm phiếu học tập.

Hướng dẫn HS nêu cách làm (chẳng hạn:1 + 3 + 2 =…, ta lấy 1 + 3  = 4, lấy 4 + 2 = 6, viết 6 sau dấu =, ta có:1 + 3 + 2 = 6)…

GV chấm điểm, nhận xét bài viết của HS.

Bài 3/67:Làm bảng con.

Cho HS nhắc lại cách tính, chẳng hạn:”muốn tính

2 + 3 … 6, ta lấy 2 cộng 3 bằng 5 , rồi lấy 5 so sánh với 6 ta điền dấu < vào chỗ chấm”.

GV nhận xét bài làm của HS.

*Bài 4/67:Làm vở Toán.

HD HS cách làm: chẳng hạn: … + 2 = 5 . vì 3 + 2 = 5 nên ta điền 3 vào chỗ chấm: 3 + 2 = 5..

GV chấm vở và nhận xét kết quả của phép

 

HOẠT ĐỘNG III: Trò chơi.( 5 phút)

+Mục tiêu: Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng một phép tính thích hợp.

+ Cách tiến hành:

Làm bài tập 5/67: HS ghép bìa cài.

 

HD HS nêu cách làm bài:

Đội nào nêu nhiều bài toán và giải đúng phép tính ứng với bài toán, đội đó thắng.

GV nhận xét thi đua của hai đội.

 

HOẠT ĐỘNG CUỐI: Củng cố, dặn dò: (3 phút)

-Vừa học bài gì?

-Xem lại các bài tập đã làm.

-Chuẩn bị: Sách Toán 1, vở Toán để học “ phép cộng trong phạm vi 7”.

-Nhận xét tuyên dương.

 

 

 

 

 

 

Đọc yêu cầu bài1:” Tính”.

HS làm bài. Đổi vở để chữa bài: HS đọc kết quả của phép tính.

-1HS đọc yêu cầu bài 2:”Tính”.

3HS làm bài ở bảng lớp, cả lớp làm phiếu học tập rồi đổi phiếu để chữa bài.

 

1HS đọc yêu cầu:” Điền số”

 

HS tự làm bài và chữa bài.

 

 

1HS nêu yêu cầu bài 4:”Điền số”.

3 HS lên bảng làm , rồi đổi vở để chữa bài, đọc kết quả phép tính.

 

HS nghỉ giải lao 5’

 

 

 

 

HS đọc yêu cầu bài 5/67:” Viết phép tính thích hợp”.

HS nhìn tranh vẽ nêu từng bài toán rồi ghép kết quả phép tính ứng với tình huống trong tranh.

HS làm bài, chữa bài.Đọc các phép tính:  6 –  2 = 4

 

Trả lời (Luyện tập ).

Lắng nghe.

 

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

 

 

 

 

 

 

TUẦN  13 

Ngày dạy : ………………………….

TIẾT 49 : PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 7

I.MỤC TIÊU:

-Kiến thức:Tiếp tục củng cố khái niệm phép cộng. Thành lập ghi nhớ bảng cộng trong pv7.

-Kĩ năng: Biết làm tính cộng trong phạm vi 7.

-Thái độ: Thích học Toán.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: Hình tam giác, hình vuông, hình tròn mỗi loại có số lượng là 7 cái.

Phiếu học tập BT 3, bảng phụ ghi BT 1, 2, 3,

  -HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1. Sách Toán 1.Vở BT Toán 1. Bảng con.Vở Toán

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

  1. Khởi động: Ổn định tổ chức (1phút).
  2. Kiểm tra bài cũ:( 4 phút) Làm bài tập 3/ 67:(Điền dấu < , >, =).   1HS nêu yêu cầu.

(3 HS lên bảng lớp làm, cả lớp làm bảng con)   GV nhận xét ghi điểm.  Nhận xét KTBC:

  1. Bài mới:
                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV          HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1phút).

HOẠT ĐỘNG II: (10 phút)

Giới thiệu phép cộng, bảng cộng trong phạm vi 7.

+Mục tiêu: Củng cố khái niệm về phép cộng.Thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 7.

+Cách tiến hành :

a, Giới thiệu lần lượt các phép cộng 6 + 1 = 7;

1 + 6 = 7 ; 5 + 2 = 7 ;  2 + 5 = 7; 4 + 3 = 7;  3 + 4 = 7.

-Hướng dẫn HS quan sát số hình tam giác trên bảng:

Khuyến khích HS tự nêu bài toán, tự nêu phép tính.

Gọi HS trả lời:

 

 

-GV vừa chỉ vào hình vừa nêu: 6 thêm là mấy?.

-Ta viết:” sáu thêm một là bảy” như sau: 6 + 1 = 7.

*Hướng đẫn HS học phép cộng 1 + 6= 7 theo 3 bước tương tự như đối với 6 + 1 = 7.

*Với 7 hình vuông HD HS học phép cộng 5 + 2 = 7;

2 + 5 =7 theo3 bước tương tự  6 + 1 = 7, 1 + 6 = 7.

*Với 7 hình tròn HD HS học phép cộng 4 + 3 = 7;

3 + 4 = 7 (Tương tự như trên).

b, Sau  mục a trên bảng nên giữ lại các công thức:

6 + 1 = 7 ; 5 + 2 = 7 ;  4 + 3 = 7 ;

1 + 6 = 7 ; 2 + 5 = 7 ;  3 + 4 = 7 ;

Để HS ghi nhớ bảng cộng, GV có thể che hoặc xoá từng phần rồi toàn bộ công thức, tổ chức cho HS học thuộc.

 

HOẠT ĐỘNG III:Thực hành cộng trong P V 7. ( 8’)

*Bài 1/68: Cả lớp làm vở BT Toán 1 ( bài1 trang 52).

Hướng dẫn HS viết thẳng cột dọc:

 

GV chấm điểm, nhận xét bài làm của HS.

*Bài 2/68: Làm vở Toán.

HD HS cách làm:

 

 

KL : Nêu tính chất của phép cộng : Khi đổi chỗ các số trong phép cộng thì kết quả vẫn không thay đổi.

GV chấm một số vở và nhận xét.

*Bài3/68:  Làm phiếu học tập.

HD HS cách làm:(chẳng hạn 5 + 1 + 1 =… , ta lấy 5 cộng 1 bằng 6, rồi lấy 6 cộng 1 bằng 7, ta viết 7 sau dấu bằng, như sau: 5 + 1 + 1 = 7 )

 

GV chấm điểm, nhận xét bài HS làm.

HOẠT ĐỘNG III: Trò chơi.( 4 phút)

+ Mục tiêu: Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng phép tính thích hợp.

+Cách tiến hành: *Bài 4/68 : HS ghép bìa cài.

GV yêu cầu HS tự nêu nhiều bài toán khác nhau và tự nêu phép tính thích hợp với bài toán.

GV nhận xét kết quả thi đua của 2 đội.

HOẠT ĐỘNG CUỐI: Củng cố, dặn dò: (3 phút)

-Vừa học bài gì?

-Xem lại các bài tập đã làm. Làm vở BT Toán.

-Chuẩn bị:S.Toán 1, vở Toán để học :“Phép trừ trong phạm vi 7”.   -Nhận xét tuyên dương.

 

 

 

 

 

 

Quan sát hình tam giác để tự nêu bài toán:” Có 6 hình tam giác thêm 1 hình tam giác nữa. Hỏi có tất cả mấy hình tam giác?”

HS tự nêu câu trả lời:”Có 6 hình tam giác thêm 1hình tam giác là 7 hình tam giác”.

Trả lời:” Sáu thêm một là bảy “.

Nhiều HS đọc:” 6 cộng 1 bằng 7” .

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HS đọc thuộc các phép cộng trên bảng.(CN-ĐT)

 

HS nghỉ giải lao 5’

 

HS đọc yêu cầu bài 1:” Tính”

1HS làm bài, cả lớp làm vở BT  Toán rồi đổi vở để chữa bài, đọc kq.

 

 

HS đọc yêu cầu bài 2:” Tính”.

4HS lần lượt làm bảng lớp, cả lớp làm vở Toán, rồi đổi vở để chữa bài:

7+0=7 ;1+6=7 ; 3+ 4=7 ; 2+5=7

0+7=7 ;6+1=7 ; 4+ 3=7 ; 5+2=7

 

-1HS đọc yêu cầu bài 3: “ Tính“

-3HS làm ở bảng lớp, CL làm phiếu học tập.Đổi phiếu để chữa bài,đọc kết quả phép tính vừa làm được:

5+1+1=7;  4+2+1=7;  2+3+2=7      3+2+2=7;  3+3+1=7;  4+0+2=6

 

 

1HS nêu yêu cầu bài tập 4: “ Viết phép tính thích hợp”.

HS ở 2 đội thi đua quan sát tranh và tự nêu bài toán, tự ghép phép  tính :

a, 6 + 1 = 7.              b, 4 + 3 = 7.

 

Trả lời (Phép cộng trong phạm vi 7)

Lắng nghe.

 

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

 

Ngày dạy : ………………………….

TIẾT 50 : PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 7

I.MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Tiếp tục củng cố khái niệm phép trừ. Thành lập và ghi nhớ bảng trừ trong pv 7.

-Kĩ năng:  Biết làm tính trừ trong phạm vi 7. Có thái độ: Thích học toán.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: Hình tam giác, hình vuông, hình tròn mỗi thứ có số lượng là 7, bảng phụ ghi BT1,2,3.

Phiếu học tập bài 3.

-HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1. Sách Toán 1.Vở BT Toán 1. Bảng con.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

  1. Khởi động: Ổn định tổ chức (1phút).
  2. Kiểm tra bài cũ:( 4 phút) Làm bài tập 3/68:(Tính)              (1HS nêu yêu cầu).

( 3 HS lên bảng lớp làm, cả lớp làm bảng con).   GV nhận xét, ghi điểm. Nhận xét KTBC:

  1. Bài mới:
                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV          HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1phút).

HOẠT ĐỘNG II: (10 phút)

Thành lập và ghi nhớ bảng trừ trong phạm vi 7.

+Mục tiêu: Củngcố khái niệm phép trừ. Thành lập và ghi nhớ bảng trừ trong phạm vi7.

+Cách tiến hành :

a, Hướng đẫn HS học phép trừ : 7 – 1 = 6 và 7 – 6 = 1.

– Bước 1: Hướng dẫn HS :

 

 

– Bước 2:Gọi HS trả lời:

 

 

GV vừa chỉ vào hình  vẽ vừa nêu: 6 bớt 1 còn mấy?

-Bước 3:Ta viết 7 trừ 1 bằng 6 như sau: 7- 1 = 6

*Sau cùng HD HS tự tìm kết quả phép trừ 7 – 6 = 1.

b, Hướng dẫn HS học phép trừ : 7 –2 =  5 ; 7 – 5 = 2 theo 3 bước tương tự như đối với 7 – 1 =6 và 7 – 6 = 1.

c,Hướng dẫn HS học phép trừ  7 – 3 = 4 ; 7 – 4 = 3. (Tương tự như phép trừ 7 – 1 = 6 và 7 – 6 = 1).

d, Sau  mục a, b, c trên bảng nên giữ lại các công thức

7 -1 = 6;7 – 6 = 1;7 – 2 = 5; 7 – 5 = 2; 7 – 3 = 4; 7 – 4 = 3 GV dùng bìa che tổ chức cho HS học thuộc lòng các công thức trên bảng.

-GV nêu một số câu hỏi để HS trả lời miệng (VD: Bảy trừ một bằng mấy? Bảy trừ mấy bằng hai?…)

 

HOẠT ĐỘNG III: Thực hành trừ trong pv 7 ( 8’)

+ Mục tiêu: Biết làm tính trừ trong phạm vi 7.

+ Cách tiến hành:Làm các bài tập ở SGK.

*Bài 1/69: Cả lớp làm vở  Toán.

Hướng dẫn HS viết thẳng cột dọc:

 

GV chấm điểm, nhận xét bài làm của HS.

*Bài 2/69: Làm vở BT Toán 1 (Bài 3 trang 53)

 

 

 

 

GV chấm điểm, nhận xét bài làm của HS

Bài 3/69:Làm vở Toán.

 

 

 

 

GV chấm điểm, nhận xét bài HS làm.

HOẠT ĐỘNG III: Trò chơi.( 4 phút)

+ Mục tiêu: Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng phép tính thích hợp.

+Cách tiến hành: *Bài 4/66 : HS ghép bìa cài.

GV yêu cầu HS tự nêu nhiều bài toán khác nhau và tự nêu được nhiều phép tính ứng với bài toán vừa nêu .

 

 

GV nhận xét kết quả thi đua của 2 đội.

HOẠT ĐỘNG CUỐI: Củng cố, dặn dò: (3 phút)

-Vừa học bài gì?

-Xem lại các bài tập đã làm. Làm vở BT toán.

-Chuẩn bị:S.Toán 1, vở Toán để học :“Luyện  tập”.

-Nhận xét tuyên dương.

 

 

 

 

 

 

-Quan sát hình vẽ để tự nêu bài toán: “Có tất cả 7 hình tam giác bớt 1 hình tam giác. Hỏi còn lại mấy hình tam giác?”

-HS tự nêu câu trả lời: “ Có 7 hình tam giác bớt 1 hình tam giác còn lại 6 hình tam giác”.

-6 bớt 1 còn 5.

-HS đọc :“bảy trừ một bằng sáu” .

 

 

 

 

 

 

 

HS đọc thuộc các phép tính trên bảng.(cn- đt):

 

HS trả lời…

HS nghỉ giải lao 5’

 

 

 

HS đọc yêu cầu bài 1:” Tính”

1HS làm bài trên bảng, cả lớp làm vở  Toán rồi đổi vở chữa bài : Đọc kết quả vừa làm được

 

HS đọc yêu cầu bài 2:” Tính”.

4HS lần lượt làm bảng lớp, cả lớp làm vở BT Toán, rồi đổi vở để chữa bài, HS đọc kq phép tính:

7 – 6 = 1;7 – 3 = 4 ; 7- 2 = 5;7 – 4 =3.

7 -7 = 0 ; 7 – 0= 7 ; 7- 5 = 2; 7 -1 = 6

-1HS đọc yêu cầu bài 3: “ Tính“

-3HS làm ở bảng lớp, CL làm vở Toán rồi đổi vở để chữa bài, đọc kq của phép tính:

7 – 3 – 2 =2; 7 – 6 – 1 =0 ; 6 -3 – 3 =0

7 – 5 – 1 =1; 7 – 2 -3  =2 ; 7 – 4 -3 =0

 

 

 

1HS nêu yêu cầu bài tập 4: “ Viết phép tính thích hợp”.

HS ở 2 đội thi đua quan sát tranh và tự nêu bài toán, tự giải phép  tính,

rồi ghép phép tính ở bìa cài.

a,  7 – 2 =5  ;    b,   7 – 3 = 4

 

Trả lời (Phép trừ trong phạm v7)

Lắng nghe.

 

 

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

Ngày dạy : ………………………….

TIẾT 51 :LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Củng cố về các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 7.

-Kĩ năng :Biết làm tính cộng, trừ trong phạm vi các số đã học.Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng một phép  tính thích hợp. Có thái độ: Thích học Toán.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: Phóng to tranh SGK, phiếu học tập bài 3, bảng phụ ghi BT 1, 2, 3.

 – HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1, sách Toán 1, bảng con.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

  1. Khởi động: Ổn định tổ chức (1phút).
  2. Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

Làm bài tập 2/69:(Tính)  -1 HS nêu yêu cầu.

4 HS làm bảng lớp- cả lớp làm bảng con  (Đội a: làm cột 1, 2; Đội b: làm cột 3, 4).

GV Nhận xét, ghi điểm. Nhận xét  KTBC:

  1. Bài mới:
                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV          HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1phút).

HOẠT ĐỘNG II: (15 phút).

Hướng dẫn HS làm các bài tập ở SGK.

+Mục tiêu: Củng cố về các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 7.

+Cách tiến hành :

*Bài tập1/70: HS làm vở Toán..

Hướng dẫn HS viết thẳng cột dọc.

GV chấm điểm và nhận xét bài làm của HS.

*Bài 2/70:   Cả lớp làm vở Toán.

HD HD thực hiện phép tính theo từng cột.

6 + 1 =         5 + 2 =             4 + 3 =

1 + 6 =         2 + 5 =             3 + 4 =

7 – 6 =         7 – 5 =             7 – 2 =

7 – 1 =         7 – 2 =             7 – 5 =

KL: Bài này củng cố về tính chất giao hoán của phép cộng và mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.

GV chấm điểm và nhận xét bài làm của HS.

* Bài 3/70: Cả lớp làm phiếu học tập.

Hướng dẫn HS nêu cách làm ( chẳng hạn 2 + … = 7, vì 2 + 5 = 7  nên ta điền 5 vào chỗ chấm, ta có:2 + 5 = 7

 

 

 

 

GV chấm điểm, nhận xét bài viết của HS.

 

Bài 4/70: HS làm bảng con.

Cho HS nêu cách làm bài(thực hiện phép tính ở vế trái trước, rồi điền dấu thích hợp vào chỗ chấm)

 

 

GV nhận xét bài làm của HS.

HOẠT ĐỘNG III: Trò chơi.( 5 phút)

+Mục tiêu: Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng một phép tính thích hợp.

+ Cách tiến hành:

Làm bài tập 5/70: HS ghép bìa cài.

HD HS nêu cách làm bài:

Đội nào nêu nhiều bài toán và giải đúng phép tính ứng với bài toán, đội đó thắng.

 

 

 

GV nhận xét thi đua của hai đội.

HOẠT ĐỘNG CUỐI: Củng cố, dặn dò: (3 phút)

-Vừa học bài gì?

-Xem lại các bài tập đã làm.

-Chuẩn bị: Sách Toán 1, vở Toán để học “ phép cộng trong phạm vi 8”.

-Nhận xét tuyên dương.

 

 

 

 

 

 

Đọc yêu cầu bài1:” Tính”.

HS làm bài. Đổi vở để chữa bài: HS đọc kết quả của phép tính.

-1HS đọc yêu cầu bài 2:”Tính”.

3 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở Toán, rồi đổi vở chữa bài.đọc kết quả vừa làm được.

 

 

 

 

 

1 HS đọc yêu cầu bài 1:” Tính”.

3HS làm bài ở bảng lớp, cả lớp làm phiếu học tập rồi đổi phiếu để chữa bài. Đọc kết quả phếp tính:

2 + 5 = 7 ;  1 + 4 = 5 ;   7 –  6 = 1

7 – 3 = 4  ;  6 + 1 = 7 ;   7 –  4 = 3

4 + 3 = 7  ;  5 + 2 = 7 ;   7 –  0 = 7

 

HS nghỉ giải lao 5’

1HS nêu yc :”Điền dấu <, >,= “

3 HS làm bài và chữa bài, cả lớp làm bảng con.

3 + 4 = 7    5 + 2 > 6     7 – 5 < 3

7 – 4 < 4    7 – 2 = 5     7 – 6 = 1

 

 

 

 

 

HS đọc yêu cầu bài 5/70:” Viết phép tính thích hợp”.

HS nhìn tranh vẽ nêu từng bài toán rồi ghép kết quả phép tính ứng với tình huống trong tranh.

HS làm bài, chữa bài. Đọc  phép tính:    3 +  4 = 7

 

 

Trả lời (Luyện tập ).

Lắng nghe.

 

 

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

 

 

 

 

Ngày dạy : ………………………….

TIẾT 52 : PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 8

I.MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 8.

-Kĩ năng: Biết làm tính cộng trong phạm vi 8.Có thái độ: Thích học toán.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: Hình vẽ như SGK, phiếu học tập BT 2, bảng phụ ghi BT 1, 2, 3,

  – HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1. Sách Toán 1.Vở BT Toán 1. Bảng con.Vở Toán

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

  1. Khởi động: Ổn định tổ chức (1phút).
  2. Kiểm tra bài cũ:( 4 phút Làm bài tập 4/70:(Điền dấu <, >, = ).   1HS nêu yêu cầu. (3 HS lên bảng lớp làm, cả lớp làm bảng con)   GV nhận xét ghi điểm.  Nhận xét KTBC:
  3. Bài mới:
                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV          HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1phút).

HOẠT ĐỘNG II: (10 phút)

Giới thiệu phép cộng, bảng cộng trong phạm vi 8.

+Mục tiêu:Thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong pv 8.

+Cách tiến hành :

a,Giới thiệu lần lượt các phép cộng 7 + 1 = 8 ;1 + 7 =8           6 + 2 = 8 ;  2 + 6 = 8; 5 + 3 = 8;  3 + 5 = 8 ; 4 + 4 = 8.

-Hướng dẫn HS quan sát số hình vuông ở hàng thứ nhất trên bảng:

Khuyến khích HS tự nêu bài toán, tự nêu phép tính.

 

Gọi HS trả lời:

 

-GV vừa chỉ vào hình vừa nêu: 7 thêm là mấy?.

-Ta viết:” 7 thêm 1 là 8” như sau: 7 + 1 = 8.

*Hướng đẫn HS học phép cộng 1 + 7= 8 theo 3 bước tương tự như đối với 7 + 1 = 8.

*Với 8 hình vuông ở hàng thứ hai, HD HS học phép cộng 6 + 2 = 8 ; 2 + 6 =8 theo3 bước tương tự  7 + 1=8, 1 + 7 = 8.

*Với 8 hình vuông ở hàng thứ ba, HD HS học phép cộng 5 + 3 = 8 ; 3 + 5 = 8 (Tương tự như trên).

*Với 8 hình vuông ở hàng thứ tư, HD HS học phép tính   4 + 4 = 8.

b, Sau  mục a trên bảng nên giữ lại các công thức:

7 + 1 = 8  ; 6 + 2 = 8 ;  5 + 3 =8

1 + 7 = 8  ; 2 + 6 = 8 ;  3 + 5 = 8;  4 + 4 = 8.

Để HS ghi nhớ bảng cộng, GV có thể che hoặc xoá từng phần rồi toàn bộ công thức, tổ chức cho HS học thuộc.

HOẠT ĐỘNG III:Thực hành cộng trong P V 8. ( 8’)

+Mục tiêu: Biết làm tính cộng trong phạm vi 8.

+Cách tiến hành: *Bài 1/71: Cả lớp làm vở Toán .

Hướng dẫn HS viết thẳng cột dọc:

 

GV chấm điểm, nhận xét bài làm của HS.

*Bài 2/71: Làm phiếu học tập.

HD HS cách làm:

 

 

KL : Nêu tính chất của phép cộng : Khi đổi chỗ các số trong phép cộng thì kết quả vẫn không thay đổi.

GV chấm một số vở và nhận xét.

*Bài3/72:  Làm bảng con.

HD HS cách làm:(chẳng hạn 1 + 2 + 5 =… , ta lấy 1 cộng 2 bằng 3, rồi lấy 3 cộng 5 bằng 8, ta viết 8 sau dấu bằng, như sau: 1 + 2 + 5 = 8 )

GV chấm điểm, nhận xét bài HS làm.

HOẠT ĐỘNG III: Trò chơi.( 4 phút)

+ Mục tiêu: Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng một phép cộng.

+Cách tiến hành: *Bài 4/72 : HS ghép bìa cài.

GV yêu cầu HS tự nêu nhiều bài toán khác nhau và tự nêu phép tính thích hợp với bài toán.

 

GV nhận xét kết quả thi đua của 2 đội.

HOẠT ĐỘNG CUỐI: Củng cố, dặn dò: (3 phút)

-Vừa học bài gì? -Xem lại các bài tập đã làm. Làm vở BT Toán.   Chuẩn bị:S.Toán 1, vở Toán để học “Phép trừ trong phạm vi 8”. -Nhận xét tuyên dương.

 

 

 

 

 

 

 

-Quan sát hình để tự nêu bài toán:” Có 7 hình vuông thêm 1 hình vuông nữa.Hỏi có tất cả mấy hình vuông?”

-HS tự nêu câu trả lời:”Có 7 hình vuông thêm 1hình vuông là 8 hình vuông”.

Trả lời:” 7 thêm 1 là 8 “.

Nhiều HS đọc:” 7 cộng 1 bằng 8” .

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HS đọc thuộc các phép cộng trên bảng.(CN-ĐT)

HS nghỉ giải lao 5’

 

 

HS đọc yêu cầu bài 1:” Tính”

1HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vở Toán, rồi đổi vở để chữa bài, đọc kq.

 

HS đọc yêu cầu bài 2:” Tính”.

4HS lần lượt làm bảng lớp, cả lớp làm phiếu học tập, rồi đổi phiếu để chữa bài:

1 +7=8 ;2+6=8 ; 3+ 5=8 ; 4+4=8

7 +1=8 ;6+2=8 ; 5+ 3=8 ; 8+0=8

7 – 3=4 ;4+1=5 ; 6 – 3=3 ; 0+2=2

-1HS đọc yêu cầu bài 3: “ Tính“

-2HS làm ở bảng lớp, CL làm bảng con, rồi chữa bài, đọc kết quả phép tính vừa làm được:

1 + 2 + 5 = 8  ;  3 + 2 + 2 = 7

2 + 3 + 3 = 8  ;  2 + 2 + 4 = 8

 

 

1HS nêu yêu cầu bài tập 4: “ Viết phép tính thích hợp”.

HS ở 2 đội thi đua quan sát tranh và tự nêu bài toán, tự ghép phép  tính :

a, 6 + 2 = 8.              b, 4 + 4 = 8.

 

Trả lời (Phép cộng trong phạm vi 8)

Lắng nghe.

 

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

TUẦN 14   

Ngày dạy : ………………………….

   TIẾT53 :PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 8

I.MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Thành lập và ghi nhớ bảng trừ trong pv 8.

-Kĩ năng:  Biết làm tính trừ trong phạm vi 8.

-Thái độ: Thích học toán.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: Hình vẽ giống SGK, bảng phụ ghi BT1,2,3. Phiếu học tập bài 2.

-HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1. Sách Toán 1.Vở BT Toán 1. Bảng con.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

  1. Khởi động: Ổn định tổ chức (1phút).
  2. Kiểm tra bài cũ:( 4 phút) Bài cũ học bài gì?  (Phép cộng trong phạm vi 8) –  1HS trả lời.

Làm bài tập 3/72:(Tính)    ( 2 HS lên bảng lớp làm, cả lớp làm bảng con).

GV nhận xét, ghi điểm. Nhận xét KTBC:

  1. Bài mới:
                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV          HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1phút).

HOẠT ĐỘNG II: (10 phút)

HD HS thành lập và ghi nhớ bảng trừ trong pv 8.

+Mục tiêu: Thành lập và ghi nhớ bảng trừ trong pv8  

+Cách tiến hành :

a, Hướng đẫn HS học phép trừ : 8 – 1 = 7 và 8 – 7 = 1.

– Bước 1: Hướng dẫn HS :

 

 

– Bước 2:Gọi HS trả lời:

 

 

GV chỉ vào hình vẽ và nêu:”Tám trừ một bằng mấy?”

-Bước 3:Ta viết 8 trừ 1 bằng 7 như sau: 8 – 1 = 7

* Sau cùng HD HS tự tìm kết quả phép trừ 8 – 7 = 1.

b, Hướng dẫn HS học phép trừ : 8 –2 =  6 ; 8 – 6 = 2 theo 3 bước tương tự như đối với 8 – 1 =7 và 8 – 7 = 1.

c,Hướng dẫn HS học phép trừ  8 – 3 = 5 ; 8 – 5 = 3. (Tương tự như phép trừ 8 – 1 = 7 và 8 – 7 = 1).

d, Sau  mục a, b, c trên bảng nên giữ lại các công thức

8 -1 = 7 ;  8 – 2 = 6  ;  8 – 3 = 5 ;

8 – 7 = 1 ;  8 – 6 = 2  ;  8 – 5 = 3 ;  8 – 4 = 4

GV dùng bìa che tổ chức cho HS học thuộc lòng các công thức trên bảng.

-GV nêu một số câu hỏi để HS trả lời miệngVD: Tám trừ một bằng mấy?Tám trừ mấy bằng hai?…

 

HOẠT ĐỘNG III: Thực hành trừ trong pv 8 ( 8’)

+ Mục tiêu: Biết làm tính trừ trong phạm vi 8.

+ Cách tiến hành:Làm các bài tập ở SGK.

*Bài 1/73: Cả lớp làm vở BT Toán 1(Bài 1 trang 56).

Hướng dẫn HS viết thẳng cột dọc:

 

GV chấm điểm, nhận xét bài làm của HS.

*Bài 2/74: Làm vở BT Toán 1 (Bài 2 trang 56,trừ cột 3 không làm)

KL: Cho HS nhận xét kq của một cột tính để thấy được mối liên hệ giữa phép cộng và phép trừ.

GV chấm điểm, nhận xét bài làm của HS

Bài 3/69:Làm vở Toán.

 

KL: Một số trừ đi chính nó thì bằng 0, một số cộng hoặc trừ đi 0 thì bằng chính số đó.

GV chấm điểm, nhận xét bài HS làm.

HOẠT ĐỘNG III: Trò chơi.( 4 phút)

+ Mục tiêu: Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng phép tính thích hợp.

+Cách tiến hành: *Bài 4/74 : HS ghép bìa cài.

GV yêu cầu HS nhìn vẽ tự nêu  bài toán và tự nêu phép tính ứng với bài toán vừa nêu .

GV nhận xét kết quả thi đua của 2 đội.

 

HOẠT ĐỘNG CUỐI: Củng cố, dặn dò: (3 phút)

 

 

 

 

 

 

 

-Quan sát hình vẽ để tự nêu bài toán: “Có tất cả 8 ngôi sao bớt 1 ngôi sao.Hỏi còn lại mấy ngôi sao?”

-HS tự nêu câu trả lời: “ Có tất cả 8 ngôi sao bớt 1 ngôi sao, còn 7 ngôi sao” Tám bớt một còn bảy”

-HS đọc” Tám trừ một bằng bảy” .

 

 

 

 

 

 

 

HS đọc thuộc các phép tính trên bảng.(cn- đt):

 

 

HS trả lời…

 

HS nghỉ giải lao 5’

 

 

 

HS đọc yêu cầu bài 1:” Tính”

1HS làm bài trên bảng, cả lớp làm vở BT Toán rồi đổi vở chữa bài : Đọc kết quả vừa làm được.

 

HS đọc yêu cầu bài 2:” Tính”.

3HS lần lượt làm bảng lớp, cả lớp làm vở BT Toán, rồi đổi vở để chữa bài, HS đọc kq phép tính:

1 + 7 = 8;   2 + 6 = 8 ;   4 + 4 = 8,…

1HS đọc yêu cầu bài 3: “ Tính“

-3HS làm ở bảng lớp, CL làm vở Toán rồi đổi vở để chữa bài, đọc kq của phép tính:

8 – 4 = 4 ; 8 – 5 = 3  ;  8- 8 = 0,….

 

 

 

1HS nêu yêu cầu bài tập 4: “ Viết phép tính thích hợp”.

Ghép phép tính ở bìa cài.

a,  8 – 4 =4  ;     b,    5 – 2 = 3

c,  8 – 3 = 5 ;    d,    8 – 6 = 2

Trả lời (Phép trừ trong phạm v8)

 

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

Ngày dạy : ………………………….

 TIẾT 54  :LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Củng cố về các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 8.

-Kĩ năng : Làm tính trừ trong phạm vi các số đã học.

Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng một phép  tính thích hợp.

-Thái độ: Thích học Toán.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: Phóng to tranh SGK, phiếu học tập bài 2, 3 bảng phụ ghi BT 1, 2, 3.

  -HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1, sách Toán 1, bảng con.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

  1. Khởi động: Ổn định tổ chức (1phút).
  2. Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút) Bài cũ học bài gì?   (Phép trừ trong phạm vi 8)  – 1HS trả lời.

Làm bài tập 2/69:(Tính) 3 HS làm bảng lớp – cả lớp làm bảng con : (đội a: cột 1, đội b: cột 2).

GV Nhận xét, ghi điểm. Nhận xét  KTBC:

  1. Bài mới:
                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV          HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1phút).

HOẠT ĐỘNG II: (15 phút).

Hướng dẫn HS làm các bài tập ở SGK.

+Mục tiêu: Củng cố về các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 8.Thực hành làm các phép tính cộng, trừ trong phạm vi các số đã học.

+Cách tiến hành :

*Bài tập1/75: HS làm vở Toán..

Hướng dẫn HS HS tính nhẩm rồi ghi kết quả phép tính, có thể cho HS nhận xét tính chất của phép cộng

7 + 1 = 1 + 7, và mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ 1+ 7 = 8 , 8 – 1 = 7 ,  8 – 7 = 1…

GV chấm điểm và nhận xét bài làm của HS.

*Bài 2/69:   Cả lớp làm phiếu học tập.

 

 

-5
+4
3
8
8
-4

 

 

 

GV chấm điểm và nhận xét bài làm của HS.

* Bài 3/75: Cả lớp làm vở toán

Hướng dẫn HS nêu cách làm (chẳng hạn:4 + 3 + 1 =…, ta lấy 4 + 3  = 7, lấy 7 + 1 = 8, viết 8 sau dấu =, ta có:4 + 3 + 1 = 8…)

GV chấm điểm, nhận xét bài viết của HS.

 

HOẠT ĐỘNG III: Trò chơi.( 5 phút)

+Mục tiêu: Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng một phép tính thích hợp.

+ Cách tiến hành:

Làm bài tập 4/75: HS ghép bìa cài.

HD HS nêu cách làm bài:

Đội nào nêu nhiều bài toán và giải đúng phép tính ứng với bài toán, đội đó thắng.

GV nhận xét thi đua của hai đội.

Bài 5/75: Làm phiếu học tập ( hoặc ghép bìa cài).

Mỗi đội cử 3 HS lên bảng làm toán tiếp sức đội nào làm đúng nhanh đội đó thắng.

 

 

HOẠT ĐỘNG CUỐI: Củng cố, dặn dò: (3 phút)

 

 

 

 

 

 

 

 

Đọc yêu cầu bài1:” Tính”.

HS tính nhẩm, rồi ghi kết quả. Đổi vở để chữa bài: HS đọc kết quả của phép tính.

-1HS đọc yêu cầu bài 2:”Điền số”.

3 HS lên bảng làm, cả lớp làm PHT, rồi đổi phiếu chữa bài, đọc kết quả vừa làm được.

 

 

HS đọc yêu cầu bài 3:” Tính”.

4HS làm bài ở bảng lớp, cả lớp làm vở Toán, rồi đổi vở để chữa bài:

4 + 3 + 1 = 8        2 + 6 – 5 = 3

 

HS nghỉ giải lao 5’

 

 

 

 

HS đọc yêu cầu bài 4/75:” Viết phép tính thích hợp”.

Đọc các phép tính:    8 –  2 = 6

 

 

1HS đọc yêu cầu bài 5:’Nối       với số thích hợp”

3 HS lên bảng làm toán tiếp sức, cả lớp làm PHT ( hoặc ghép bìa cài), rồi chữa bài.

(Luyện tập ).

 

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

 

PHẦN BỔ SUNG

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

Ngày dạy : ………………………….

TIẾT 55 :PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 9

I.MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 9.

-Kĩ năng: Biết làm tính cộng trong phạm vi 9.

-Thái độ: Thích học toán.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: Hình vẽ như SGK, phiếu học tập BT 2, bảng phụ ghi BT 1, 2, 3,

  -HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1. Sách Toán 1.Vở BT Toán 1. Bảng con.Vở Toán

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

  1. Khởi động: Ổn định tổ chức (1phút).
  2. Kiểm tra bài cũ:( 4 phút) Bài cũ học bài gì? – (Luyện tập ) 1HS trả lời.

Làm bài tập 3/75:(Tính).   (4 HS lên bảng lớp làm, cả lớp làm bảng con)

GV nhận xét ghi điểm.  Nhận xét KTBC:

  1. Bài mới:
                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV          HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1phút).

HOẠT ĐỘNG II: (10 phút)

Giới thiệu phép cộng, bảng cộng trong phạm vi 9.

+Mục tiêu:Thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong pv 9.

+Cách tiến hành :

a,Giới thiệu lần lượt các phép cộng 8 + 1 = 9 ;1 + 8 =9;         7+2=9 ;  2+7=9;  6+3=9;  3+6=9 ;  5+4=9;  4+5=9.

-HD HS quan sát hình vẽ ở hàng thứ nhất trên bảng:

Khuyến khích HS tự nêu bài toán, tự nêu phép tính.

 

Gọi HS trả lời:

 

-GV vừa chỉ vào hình vừa nêu: 8 thêm 1 là mấy?.

-Ta viết:” 8 thêm là 9” như sau: 8 + 1 = 9.

*Hướng đẫn HS học phép cộng 1 + 8 = 9 theo 3 bước tương tự như đối với 8 + 1 = 9.

*Với 9 cái mũ ở hàng thứ hai, HD HS học phép cộng

7 + 2 = 9 ; 2 + 7 =9 theo3 bước tương tự  8 + 1 = 9,

1 + 8 = 9.

*Với 9 cái mũ ở hàng thứ ba, HD HS học phép cộng

6 + 3 = 9 ; 3 + 6 = 9 (Tương tự như trên).

*Với 9 cái mũ ở hàng thứ tư, HD HS học phép tính

5 + 4 = 9;  4 + 5 = 9.

b, Sau  mục a trên bảng nên giữ lại các công thức:

8 + 1 = 9  ;  7 + 2 = 9 ;  6 + 3 = 9  ;  5 + 4 = 9

1 + 8 = 9  ;  2 + 7 = 9 ;  3 + 6 = 9  ;  4 + 5 = 9.

Để HS ghi nhớ bảng cộng, GV có thể che hoặc xoá từng phần rồi toàn bộ công thức, tổ chức cho HS học thuộc.

HOẠT ĐỘNG III:Thực hành cộng trong P V9. ( 8’)

+ Mục tiêu: Biết làm tính cộng trong phạm vi 9.

+ Cách tiến hành: Làm các BT ở SGK:

*Bài 1/76: Cả lớp làm vở Toán .

Hướng dẫn HS viết thẳng cột dọc:

+       +                    +

GV chấm điểm, nhận xét bài làm của HS.

*Bài 2/76: Làm vở BT Toán1( bài2 trang 59).

HD HS cách làm:

GV chấm một số vở và nhận xét.

 

*Bài3/76:  Làm bảng con.

HD HS cách làm:(chẳng hạn 4 + 1 + 4 =… , ta lấy 4 cộng 1 bằng 5, rồi lấy 5 cộng 4 bằng 9, ta viết 9 sau dấu bằng, như sau: 4 + 1 + 4 = 9 )

Khi chữa bài cho HS nhận xét kq của từng cột.

GV nhận xét bài HS làm.

HOẠT ĐỘNG III: Trò chơi.( 4 phút)

+ Mục tiêu: Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng một phép cộng.

+Cách tiến hành: *Bài 4/76 : HS ghép bìa cài.

GV yêu cầu HS tự nêu nhiều bài toán khác nhau và tự nêu phép tính thích hợp với bài toán.

GV nhận xét kết quả thi đua của 2 đội.

HOẠT ĐỘNG CUỐI: Củng cố, dặn dò: (3 phút)

 

 

 

 

 

 

 

 

-Quan sát hình để tự nêu bài toán:

” Có 8 cái mũ thêm 1 cái mũ nữa.    Hỏi có tất cả mấy cái mũ?”

-HS tự nêu câu trả lời:”Có 8  cái mũ thêm 1 cái mũ là 9 cái mũ”.

Trả lời:” 8 thêm 1 là9 “.

Nhiều HS đọc:” 8 cộng 1 bằng 9” .

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HS đọc thuộc các phép cộng trên bảng.(CN-ĐT)

HS nghỉ giải lao 5’

 

 

 

HS đọc yêu cầu bài 1:” Tính”

1HS lên bảng làm, cả lớp làm vở Toán, rồi đổi vở để chữa bài,đọc kq.

 

 

HS đọc yêu cầu bài 2:” Tính”.

4HS lần lượt làm bảng lớp, cả lớp làm vở BT toán, rồi đổi vở để chữa bài:1 +7=8 ;2+6=8 ; 3+ 5=8 ; 4+4=8

-1HS đọc yêu cầu bài 3: “ Tính“

-2HS làm ở bảng lớp, CL làm bảng con, rồi chữa bài, đọc kết quả phép tính vừa làm được:

4+5=9 ;      6+3=9;       1+8=9

4+2+3=9 ;  6+3+0=9 ;  1+5+3=9

 

 

 

1HS nêu yêu cầu bài tập 4: “ Viết phép tính thích hợp”.

Ghép phép  tính :

a, 8 + 1 = 9.              b, 7 + 2 = 9.

(Phép cộng trong phạm vi 9)

 

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

Ngày dạy : ………………………….

TIẾT 5 6 : PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 9

I.MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Thành lập và ghi nhớ bảng trừ trong pv 9.

-Kĩ năng:  Biết làm tính trừ trong phạm vi 9.

-Thái độ: Thích học toán.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

– GV: Chuẩn bị tranh vẽ như SGK, bảng phụ ghi BT1,2,3. Phiếu học tập bài 3.

-HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1. Sách Toán 1.Vở BT Toán 1. Bảng con.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

  1. Khởi động: Ổn định tổ chức (1phút).
  2. Kiểm tra bài cũ:( 4 phút) Bài cũ học bài gì? (Phép cộng trong phạm vi 9) – 1HS trả lời.

Làm bài tập 3/77:(Tính)    ( 3 HS lên bảng lớp làm, cả lớp làm bảng con).

GV nhận xét, ghi điểm. Nhận xét KTBC:

  1. Bài mới:
                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV          HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1phút).

HOẠT ĐỘNG II: (10 phút)

Thành lập và ghi nhớ bảng trừ trong phạm vi 9

+Mục tiêu:Thành lập và ghi nhớ bảng trừ trong pv 9

+Cách tiến hành :

a, Hướng đẫn HS học phép trừ : 9 – 1 = 8 và 9 – 8 = 1.

– Bước 1: Hướng dẫn HS :

 

 

– Bước 2:Gọi HS trả lời:

 

GV hỏi: 9 bớt 1 còn mấy?  9 trừ 1 bằng mấy?

-Bước 3:Ta viết 9 trừ 1 bằng 8 như sau: 9- 1 = 8

*Sau cùng HD HS tự tìm kết quả phép trừ 9 – 8 = 1.

b, Hướng dẫn HS học phép trừ : 9 –2 =  7 ; 9 – 7 = 2 theo 3 bước tương tự như đối với 9 – 1 =8 và 9 – 8 = 1.

c,Hướng dẫn HS học phép trừ  9 – 3 = 6 ; 9 – 6 = 3. (Tương tự như phép trừ 9 – 1 = 8 và 9 – 8 = 1).

d, Hướng dẫn HS học phép trừ  9 – 4 = 5  ;  9 – 5 = 4

( Tương tự như trên)

d, Sau các mục, trên bảng nên giữ lại các công thức:

9 -1 = 8 ;  9 – 2 = 7 ;  9 – 3 = 6  ;  9 – 4 = 5

9 – 8 = 1 ;  9 – 7 = 2 ;  9 – 6 = 3  ;  9 – 5 = 4

Cho HS học thuộc lòng các công thức trên bảng.

 

HOẠT ĐỘNG III: Thực hành trừ trong pv 9 ( 8’)

+ Mục tiêu: Biết làm tính trừ trong phạm vi 9.

+ Cách tiến hành:Làm các bài tập ở SGK.

*Bài 1/78: Cả lớp làm vở BT Toán.

Hướng dẫn HS viết thẳng cột dọc:

 

GV chấm điểm, nhận xét bài làm của HS.

*Bài 2/79 Làm vở BT Toán (Bài 2 trang 60)

 

 

 

GV chấm điểm, nhận xét bài làm của HS

Bài 3/79:Làm phiếu học tập. HD HS làm từng phần:.

 

HOẠT ĐỘNG III: Trò chơi.( 4 phút)

+ Mục tiêu: Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng phép tính thích hợp.

+Cách tiến hành: *Bài 4/79 : HS ghép bìa cài.

GV yêu cầu HS tự nêu  bài toán và tự nêu phép tính ứng với bài toán vừa nêu .

GV nhận xét kết quả thi đua của 2 đội.

HOẠT ĐỘNG CUỐI: Củng cố, dặn dò: (3 phút)

-Nhận xét tuyên dương.

 

 

 

 

 

 

-Quan sát hình vẽ để tự nêu bài toán: “Có tất cả 9 cái áo, bớt 1 cái áo. Hỏi còn lại mấy cái áo?”

-HS tự nêu câu trả lời:“Có 9 cái áo bớt 1 cái áo.Còn lại 8 cái áo?’

“9 bớt 1 còn 8”; “(9 trừ 1 bằng 8).

HS đọc (cn- đt):

(nt)

(nt)

 

 

 

 

 

 

 

HS đọc thuộc các phép tính trên bảng.(cn- đt):

HS nghỉ giải lao 5’

 

 

 

HS đọc yêu cầu bài 1:” Tính”

1HS làm bài trên bảng, cả lớp làm vở  Toán rồi đổi vở chữa bài : Đọc kết quả vừa làm được

 

HS đọc yêu cầu bài 2:” Tính”.

4HS lần lượt làm bảng lớp, cả lớp làm vở BT Toán, rồi đổi vở để chữa bài, HS đọc kq phép tính:

8+1 = 9 ; 7+ 2= 9 ; 6+3 =9 ; 5+4 = 9

-1HS đọc yêu cầu bài 3: “ Điền số“

-3HS làm ở bảng lớp, CL làm vở Toán rồi đổi vở để chữa bài, đọc kq của phép tính.

 

HS ở 2 đội thi đua quan sát tranh và tự nêu bài toán, tự giải phép  tính,

rồi ghép phép tính ở bìa cài:9- 4= 5.

 

Trả lời (Phép trừ trong phạm vi 9)

Lắng nghe.

 

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

 

 

 

 

 

TUẦN 15

Ngày dạy : ………………………….

TIẾT 57 : LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Củng cố về các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 9.

-Kĩ năng   : Làm tính trừ trong phạm vi các số đã học.

Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng một phép  tính thích hợp.

-Thái độ   : Thích học Toán.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: Phóng to tranh SGK, phiếu học tập bài 2, 3 bảng phụ ghi BT 1, 2, 3.

  -HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1, sách Toán 1, bảng con.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

  1. Khởi động: Ổn định tổ chức (1phút).
  2. Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)  Bài cũ học bài gì? (Phép trừ trong phạm vi 9) – 1HS trả lời.

Làm bài tập 2/79:(Tính)

( HS làm bảng lớp – cả lớp làm bảng con : (Đội a: làm cột 1, 2 Đội b: làm cột 3, 4).

GV Nhận xét, ghi điểm. Nhận xét  KTBC:

  1. Bài mới:
                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV          HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1phút).

HOẠT ĐỘNG II: (15 phút).

Hướng dẫn HS làm các bài tập ở SGK.

+Mục tiêu: Củng cố về các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 9.Thực hành làm các phép tính cộng, trừ trong phạm vi các số đã học.

+Cách tiến hành :

*Bài tập1/80: HS làm vở Toán..

Hướng dẫn HS HS tính nhẩm rồi ghi kết quả phép tính, có thể cho HS nhận xét tính chất của phép cộng

8 + 1 = 1 + 8, và mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ 1 + 8 = 9 , 9 – 1 = 8 ,  9 – 8 = 1…

GV chấm điểm và nhận xét bài làm của HS.

*Bài 2/80:   Cả lớp làm phiếu học tập.

HD HS cách làm ( chẳng hạn: 5 + … = 9, vì 5 + 4 = 9 nên ta điền số 4 vào chỗ chấm.)

GV chấm điểm và nhận xét bài làm của HS.

* Bài 3/80: Cả lớp làm phiếu học tập

Hướng dẫn HS nêu cách làm (chẳng hạn:5 + 4 = … 9, ta lấy 5 + 4  = 9, lấy 9 so sánh với 9, vì 9 = 9 nên ta viết dấu = vào chỗ chấm, ta có: 5 + 4 = 9)

GV chấm điểm, nhận xét bài viết của HS.

 

HOẠT ĐỘNG III: Trò chơi.( 5 phút)

+Mục tiêu: Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng một phép tính thích hợp.

+ Cách tiến hành:

Làm bài tập 4/80: HS ghép bìa cài.

HD HS nêu cách làm bài:

Đội nào nêu nhiều bài toán và giải đúng phép tính ứng với bài toán, đội đó thắng.

GV nhận xét thi đua của hai đội.

Bài 5/80: Làm bảng con

Mỗi đội cử 1 HS lên bảng chỉ hình vuông. Đội nào chỉ đúng đội đó thắng.

4. Củng cố, dặn dò: (3 phút)

 

 

 

 

 

 

 

Đọc yêu cầu bài1:” Tính”.

HS tính nhẩm, rồi ghi kết quả. Đổi vở để chữa bài: HS đọc kết quả của phép tính.

-1HS đọc yêu cầu bài 2:”Điền số”.

3 HS lên bảng làm, cả lớp làm PHT, rồi đổi phiếu chữa bài, đọc kết quả vừa làm được.

1 HS đọc yêu cầu bài 3:” Điền dấu <,>,=”. 3HS làm bài ở bảng lớp, cả lớp làm phiếu, rồi đổi phiếu để chữa bài.

 

HS nghỉ giải lao 5’

 

 

 

 

HS đọc yêu cầu bài 4/80:” Viết phép tính thích hợp”.

HS nhìn tranh vẽ nêu từng bài toán rồi ghép kết quả : 9 –  3 = 6

(hoặc  6 + 3 = 9).

1HS đọc yêu cầu bài 5:”Hình bên có mấy hình vuông?”

-Trả lời có 5 hình vuông.

 

 

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

PHẦN BỔ SUNG

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

 

 

 

Ngày dạy : ………………………….

TIẾT 5 8 : PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10

                                                   

I.MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi10.

-Kĩ năng   : Biết làm tính cộng trong phạm vi 10.

-Thái độ   : Thích học toán.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: Hình vẽ như SGK, phiếu học tập BT 2, bảng phụ ghi BT 1, 2, 3,

  -HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1. Sách Toán 1.Vở BT Toán 1. Bảng con.Vở Toán

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

  1. Khởi động: Ổn định tổ chức (1phút).
  2. Kiểm tra bài cũ:( 4 phút) Bài cũ học bài gì?  (Luyện tập ) – 1HS trả lời.

Làm bài tập 2/80:(Điền số).  (3 HS lên bảng lớp làm, cả lớp làm bảng con)

GV nhận xét ghi điểm.  Nhận xét KTBC:

  1. Bài mới:
                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV          HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1phút).

HOẠT ĐỘNG II: (10 phút)

Giới thiệu phép cộng, bảng cộng trong phạm vi 10. +Mục tiêu:Thành lập, ghi nhớ bảng cộng trong pv10

+Cách tiến hành :

a,Giới thiệu lần lượt các phép cộng 9 + 1 = 10 ;

1 + 9 =10 ;  8 + 2 = 10 ;  2 + 8 = 10 ;  7 + 3 = 10;

3 + 7 =10 ;  6 + 4 = 10 ;  4 + 6 = 10 ;  5 + 5 = 10.

-Hướng dẫn HS quan sát số hình tròn ở hàng thứ nhất trên bảng: Khuyến khích HS tự nêu bài toán, tự nêu phép tính.

Gọi HS trả lời:

 

-GV vừa chỉ vào hình vừa nêu: 9 thêm 1 là mấy?.

-Ta viết:” 9 thêm 1 là 10” như sau: 9 + 1 = 10.

*Hướng đẫn HS học phép cộng 1 + 9= 10 theo 3 bước tương tự như đối với 9 + 1 = 10.

*Với 10 hình tròn ở hàng thứ hai, HD HS học phép cộng 8 + 2 =10 ; 2 + 8 =10 ( theo3 bước tương tự

9 + 1 =10 ; 1 + 9 =10).

*Với 10 hình tròn ở hàng thứ ba, HD HS học phép cộng 7 + 3 = 10 ; 3 + 7 = 10 (Tương tự như trên).

*Với 10 hình tròn ở hàng thứ tư, HD HS học phép tính

6 + 4 = 10 ; 4 + 6 = 10.( Tương tự như trên).

*Với 10 hình tròn ở hàng thứ năm, HD HS học phép cộng 5 + 5 =10.

b, Sau  mục a trên bảng nên giữ lại các công thức:

9 + 1 =10 ; 8 + 2 =10 ; 7 + 3 =10 ; 6 + 4 =10;

1 + 9 =10 ; 2 + 8 =10 ; 3 + 7 =10 ; 4 + 6 =10; 5 + 5=10.

Tổ chức cho HS học thuộc.

 

HOẠT ĐỘNG III:Thực hành cộng trong PV 10 ( 8’)

+ Mục tiêu: Biết làm tính cộng trong pv 10.

+ Cách tiến hành:

*Bài 1/81: Cả lớp làm vở BT Toán 1 (Bài1a và1b/62)

a, Hướng dẫn HS viết thẳng cột dọc.

b, KL: nhắc lại tính chất giao hoán của phép cộng:

“ Khi đổi chỗ các số trong phép cộng thì kq không thay đổi”. GV chấm điểm, nhận xét bài làm của HS.

*Bài 2/81: Làm phiếu học tập.

HD HS cách làm:

GV chấm một số vở và nhận xét.

 HOẠT ĐỘNG III: Trò chơi.( 4 phút)

+ Mục tiêu: Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng phép tính thích hợp.

+Cách tiến hành:

*Bài 3/81 : HS ghép bìa cài.

GV yêu cầu HS tự nêu nhiều bài toán khác nhau và tự nêu nhiều phép tính thích hợp với bài toán.

 

GV nhận xét kết quả thi đua của 2 đội.

4. Củng cố, dặn dò: (3 phút)

 

 

 

 

 

 

 

 

-Quan sát hình để tự nêu bài toán:” Có 9 hình tròn thêm 1 hình tròn nữa. Hỏi có tất cả mấy hình tròn ?”

-HS tự nêu câu trả lời:”Có 9 hình tròn thêm 1hình tròn là10 hình tròn”

Trả lời:” 9 thêm là 10 “.

Nhiều HS đọc:” 9 cộng 1 bằng 10” .

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HS đọc thuộc các phép cộng trên bảng.(CN-ĐT)

HS nghỉ giải lao 5’

 

 

 

HS đọc yêu cầu bài 1:” Tính”

5HS lần lượt lên bảng làm bài, cả lớp làm vở BT Toán, rồi đổi vở để chữa bài: đọc kq.

 

HS đọc yêu cầu bài 2:” Tính”.

1HS làm bảng lớp, cả lớp làm phiếu học tập, rồi đổi phiếu để chữa bài:

 

 

 

 

1HS nêu yêu cầu bài tập 3: “ Viết phép tính thích hợp”.

HS ở 2 đội thi đua quan sát tranh và tự nêu bài toán, tự ghép phép  tính :

VD: 6 + 4 = 10 ; Hoặc : 4 + 6 = 10.

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

 

 

 

 

 

Ngày dạy : ………………………….

TIẾT 59 : LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Củng cố về các phép tính cộng trong phạm vi 10.

-Kĩ năng   : Làm tính trừ trong phạm vi các số đã học.

Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng một phép  tính thích hợp.

-Thái độ: Thích học Toán.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: Phóng to tranh SGK, phiếu học tập bài 3, bảng phụ ghi BT 1, 2, 3,4.

  -HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1, sách Toán 1, bảng con.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

  1. Khởi động: Ổn định tổ chức (1phút).
  2. Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)  Bài cũ học bài gì? (Phép cộng trong phạm vi 10) – 1HS trả lời.

Làm bài tập 1b/81:(Tính)

4 HS làm bảng lớp – cả lớp làm bảng con : (Đội a: làm cột 1, 2 Đội b: làm cột 3, 4).

GV Nhận xét, ghi điểm. Nhận xét  KTBC:

  1. Bài mới:
                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV          HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1phút).

HOẠT ĐỘNG II: (15 phút).

Hướng dẫn HS làm các bài tập ở SGK.

+Mục tiêu: Củng cố về các phép tính cộng trong phạm vi 10.Thực hành làm các phép tính cộng trong phạm vi các số đã học.

+Cách tiến hành :

*Bài tập1/82: HS làm vở Toán..

Hướng dẫn HS tính nhẩm rồi ghi kết quả phép tính, có thể cho HS nhận xét tính chất của phép cộng

9 + 1 = 1 + 9…

KL:

 

GV chấm điểm và nhận xét bài làm của HS.

*Bài 2/82:   Cả lớp làm vở Toán.

HD HS viết thẳng cột dọc, nhất là với kết quả là 10.

 

GV chấm điểm và nhận xét bài làm của HS.

* Bài 3/82: Cả lớp làm phiếu học tập

Hướng dẫn HS nêu cách làm :Cho HS nhẩm,

chẳng hạn: 3 cộng 7 bằng 10 nên viết được 7 vào chỗ chấm (3 + 7 =10)

KL : Gọi HS nêu  cấu tạo số 10:(10 gồm 3 và 7, 4 và 6…)

GV chấm điểm, nhận xét bài viết của HS.

 

Bài 4/82: Làm bảng con.

Yêu cầu HS nhẩm rồi ghi ngay kết quả.Chẳng hạn nêu: 5 cộng 3 bằng 8, 8 cộng 2 bằng 10, rồi viết 10 sau dấu =.

GV nhận xét bài làm của HS.

HOẠT ĐỘNG III: Trò chơi.( 5 phút)

+Mục tiêu: Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng một phép tính thích hợp.

+ Cách tiến hành:

Làm bài tập 5/82: HS ghép bìa cài.

HD HS nêu cách làm bài:

Đội nào nêu được bài toán và giải đúng phép tính ứng với bài toán, đội đó thắng.

 

 

GV nhận xét thi đua của hai đội.

4. Củng cố, dặn dò: (3 phút)

 

 

 

 

 

 

 

Đọc yêu cầu bài1:” Tính”.

HS tính nhẩm, rồi ghi kết quả. Đổi vở để chữa bài: HS đọc kết quả của phép tính.

Khi đổi chỗ các số trong phép cộng thì kết quả vẫn không thay đổi.

-1HS đọc yêu cầu bài 2:”Tính”.

1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở Toán , rồi đổi vở để chữa bài, đọc kết quả vừa làm được.

1 HS đọc yêu cầu bài 3:” Điền số”. 3HS làm bài ở bảng lớp, cả lớp làm phiếu, rồi đổi phiếu để chữa bài.

 

HS nêu cấu tạo số 10…

 

 

HS nghỉ giải lao 5’

1HS nêu yêu càu bài 4:” Tính “.

2 HS lên bảng làm cả lớp làm bảng con. đọc kết quả vừa làm được:

5 + 3 + 2 = 10         4 + 4 + 1 = 9

6 + 3 – 5 = 4           5 + 2 – 6 = 2

 

 

 

 

HS đọc yêu cầu bài 5/82:” Viết phép tính thích hợp”.

HS nhìn tranh vẽ nêu  bài toán rồi ghép  phép tính ứng với bài toán theo tình huống trong tranh.

HS làm bài, chữa bài.Đọc phép tính:                                      7 +  3 = 10 .

 

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

PHẦN BỔ SUNG

—————————————————————————————————————————–

—————————————————————————————————————————–

—————————————————————————————————————————–

—————————————————————————————————————————–

—————————————————————————————————————————–

—————————————————————————————————————————–

—————————————————————————————————————————–

—————————————————————————————————————————–

—————————————————————————————————————————–

 

Ngày dạy : ………………………….

TIẾT 6 0  :PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10

I.MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Thành lập và ghi nhớ bảng trừ trong pv 10.

-Kĩ năng   :  Biết làm tính trừ trong phạm vi 10.

-Thái độ   : Thích học toán.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: Chuẩn bị tranh vẽ như SGK,(hoặc 10 hình tròn) bảng phụ ghi BT1,2,3. PHT bài 3.

-HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1. Sách Toán 1.Vở BT Toán 1. Bảng con.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

  1. Khởi động: Ổn định tổ chức (1phút).
  2. Kiểm tra bài cũ:( 4 phút) Bài cũ học bài gì? (Luyện tập) – 1HS trả lời.

Làm bài tập 3/82 :  (Điền dấu <, >, = )  (3 HS lên bảng lớp làm, cả lớp làm bảng con).

GV nhận xét, ghi điểm. Nhận xét KTBC:

  1. Bài mới:
                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV          HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1phút).

HOẠT ĐỘNG II: (10 phút)

Thành lập và ghi nhớ bảng trừ trong phạm vi 10.

+Mục tiêu:Thành lập, ghi nhớ bảng trừ trong pv10.

+Cách tiến hành :

a, Hướng đẫn HS học phép trừ:10 – 1 = 9 và10 – 9 = 1.

– Bước 1: Hướng dẫn HS :

 

 

– Bước 2:Gọi HS trả lời:

 

GV hỏi: 10 bớt 1 còn mấy?  10 trừ 1 bằng mấy?

-Bước 3:Ta viết 10 trừ 1 bằng 9 như sau: 10 – 1 = 9

*Sau cùng HD HS tự tìm kết quả phép trừ 10 – 9 = 1.

b, Hướng dẫn HS học phép trừ : 10 –2 = 8 ; 10 – 8 = 2 theo 3 bước tương tự như đối với 10 -1 =9 và 10 -9 = 1.

c,Hướng dẫn HS học phép trừ  10 – 3 = 7 ; 10 – 7 = 3. (Tương tự như phép trừ 10 – 1 = 9 và 10 – 9 = 1).

d, Hướng dẫn HS học phép trừ  10 -4 = 6  ;  10 -6 = 4

( Tương tự như trên)

đ, HD HS học phép trừ 10 – 5 = 5 ( Tương tự như trên)

Sau các mục, trên bảng nên giữ lại các công thức:

10 -1 =9 ; 10 -2 = 8 ; 10 – 3 = 7  ; 10 – 4 = 6

10 -9 =1 ; 10 -8 = 2 ; 10 – 7 = 3  ; 10 – 6 = 4 ; 10 – 5 = 5

GV dùng bìa che tổ chức cho HS học thuộc lòng các công thức trên bảng.

HOẠT ĐỘNG III: Thực hành trừ trong pv 10 ( 8’)

+ Mục tiêu: Biết làm tính trừ trong phạm vi 10.

+ Cách tiến hành:Làm các bài tập ở SGK.

*Bài 1/83: Cả lớp làm vở BT Toán.

Hướng dẫn HS viết thẳng cột dọc:

a,

b, Giúp HS nhận xét kq phép cộng và phép trừ trong từng cột tính, để thấy được mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.

GV chấm điểm, nhận xét bài làm của HS.

*Bài 2/83: Làm phiếu học tập.

 

 

KL:Nhắc lại cấu tạo số 10.

GV chấm điểm, nhận xét bài làm của HS

Bài 3/84:Làm vở toán.

HD HS làm : Chẳng hạn 3+410 10, ta thực hiện phép tính 3 + 4 =7 trước, rồi lấy 7 so sánh với 10 , 7 bé hơn 10 nên ta điền dấu < vào ô trống.

GV chấm điểm, nhận xét bài HS làm.

HOẠT ĐỘNG III: Trò chơi.( 4 phút)

+ Mục tiêu: Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng phép tính thích hợp.

+Cách tiến hành: *Bài 4/84 : HS ghép bìa cài.

GV yêu cầu HS tự nêu  bài toán và tự nêu phép tính ứng với bài toán vừa nêu .

GV nhận xét kết quả thi đua của 2 đội.

4.Củng cố, dặn dò: (3 phút)

 

 

 

 

 

-Quan sát hình vẽ để tự nêu bài toán: “Có tất cả 10 hình tròn, bớt 1 hình tròn. Hỏi còn lại mấy hình tròn?”HS tự nêu câu trả lời:“Có tất cả10 hình tròn bớt 1 hình tròn. Còn lại 9 hình tròn”.

“10 bớt1 còn 9”; “(10 trừ 1 bằng 9”.

-HS đọc (cn- đt):

 

 

 

 

 

 

 

 

HS đọc thuộc các phép tính trên bảng.(cn- đt):

 

 

 

HS nghỉ giải lao 5’

 

 

HS đọc yêu cầu bài 1:” Tính”

a, 1HS làm bài trên bảng, cả lớp làm vở BT Toán rồi đổi vở chữa bài, Đọc kết quả vừa làm được.

b, Cho HS làm theo từng cột rồi chữa bài

 

 

HS đọc yêu cầu bài 2:” Điền số”.1HS làm bảng lớp, cả lớp làm vở Toán (10 gồm 1 và 9 nên điền 9 vào số ô tróng dưới số 1…). Vài HS nhắc lại cấu tạo số 10.

-1HS đọc yêu cầu bài 3: “ Điền dấu<, >, =”.

-3HS làm ở bảng lớp, CL làm vở Toán rồi đổi vở để chữa bài, đọc kq của phép tính.

 

 

 

HS ở 2 đội thi đua quan sát tranh và tự nêu bài toán, tự giải phép  tính,

rồi ghép phép tính ở bìa cài:

10- 4= 6.

 

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

 

 

TUẦN 16  

Ngày dạy : ………………………….

   TIẾT 61 :LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Củng cố về các phép tính trừ trong phạm vi 10.

-Kĩ năng : Làm tính trừ trong phạm vi các số đã học.

Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng một phép tính thích hợp.

-Thái độ: Thích học Toán.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: Phóng to tranh SGK, phiếu học tập bài2, bảng phụ ghi BT 1, 2.

  -HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1, sách Toán 1, bảng con.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

  1. Khởi động: Ổn định tổ chức (1phút).
  2. Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

Bài cũ học bài gì? (Phép trừ trong phạm vi 10) 1HS trả lời.

Làm bài tập 1b/83:(Tính)             (1 HS nêu yêu cầu).

1 + 9 = …       2 + 8 = …        3 + 7 = …         4 + 6 = …

10 – 1 = …       10 – 2 = …      10 – 3 = …        10 – 4 = …

10 – 9 = …       10 – 8 = …      10 – 7 = …        10 – 6 = …

4 HS làm bảng lớp – cả lớp làm bảng con : (Đội a: làm cột 1, 2 Đội b: làm cột 3, 4).

GV Nhận xét, ghi điểm. Nhận xét  KTBC:

  1. Bài mới:
                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV          HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1phút).

HOẠT ĐỘNG II: (12 phút).

Hướng dẫn HS làm các bài tập ở SGK.

+Mục tiêu: Củng cố về các phép tính trừ trong phạm vi 10.Thực hành làm các phép tính trừ trong phạm vi các số đã học.

+Cách tiến hành :

*Bài tập1a/85: HS làm vở Toán..

Hướng dẫn HS tính nhẩm rồi ghi kết quả phép tính:

10 – 2 = 8; 10 – 4 = 6; 10 – 3 = 7; 10 – 7 =  3 ; 10 –  5 = 5

10 – 9 = 1; 10 – 6 = 4; 10 – 1 = 9; 10 – 0 = 10; 10 -10 = 0

*Bài 1b/85:   HS làm vở Toán.

HD HS viết thẳng cột dọc:

 

 

GV chấm điểm và nhận xét bài làm của HS.

* Bài 2/85: Cả lớp làm phiếu học tập

Hướng dẫn HS nêu cách làm :Cho HS nhẩm,

chẳng hạn: 3 cộng mấy bằng 10 , 5 cộng 5 bằng 10, nên điền 5 vào chỗ chấm  (5 + 5 = 10)…

GV chấm điểm, nhận xét bài viết của HS.

 

HOẠT ĐỘNG III: Trò chơi.( 8 phút)

+Mục tiêu: Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng một phép tính thích hợp.

+ Cách tiến hành:

Làm bài tập 3/85: HS ghép bìa cài.

HD HS nêu cách làm bài:

Đội nào nêu được nhiều bài toán và giải đúng phép tính ứng với bài toán, đội đó thắng.

 

 

 

 

GV nhận xét thi đua của hai đội.

4.Củng cố, dặn dò: (3 phút)

 

 

 

 

 

 

 

Đọc yêu cầu bài1:” Tính”.

HS tính nhẩm, rồi ghi kết quả. Đổi vở để chữa bài: HS đọc kết quả của phép tính.

 

 

 

1HS đọc yêu cầu bài 2:”Tính”.

1 HS lên bảng làm, cả lớp làm phiếu học tập , rồi đổi phiếu để chữa bài, đọc kết quả vừa làm được:

 

HS nghỉ giải lao 5’

 

 

 

 

HS đọc yêu cầu bài 3/85:” Viết phép tính thích hợp”.

HS nhìn tranh vẽ nêu nhiều bài toán rồi ghép  phép tính ứng với bài toán theo tình huống trong tranh.

HS làm bài, chữa bài.Đọc phép tính:                                      a,     7 + 3 = 10 .

b ,   10 – 2 =  8

 

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

—————————————————————————————————————————–

—————————————————————————————————————————–

Ngày dạy : ………………………….

 

TIẾT 6 2 :BẢNG CỘNG VÀ TRỪ TRONG PHẠM VI 10

I.MỤC TIÊU:

-Kiến thức:Củng cố bảng cộng và bảng trừ trong bảng trừ trong phạm vi 10.

Củng cố nhận biết về mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.

Tiếp tục củng cố và phát triển kĩ năng xem tranh vẽ, đọc và giải bài toán tương ứng.

-Kĩ năng:  Biết vận dụng để làm tính.

-Thái độ: Thích học toán.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

– GV: Chuẩn bị tranh vẽ như SGK,(hoặc 10 hình tròn) bảng phụ ghi BT1,2,3,4. PHT bài 2, 3.

– HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1. Sách Toán 1.Bảng con.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

  1. Khởi động: Ổn định tổ chức (1phút).
  2. Kiểm tra bài cũ:( 4 phút) .Bài cũ học bài gì? (Luyện tập)  – 1HS trả lời.

Làm bài tập 2/85 :  (Điền số)     (4 HS lên bảng lớp làm, cả lớp làm bảng con).

GV nhận xét, ghi điểm. Nhận xét KTBC:

  1. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1phút).

HOẠT ĐỘNG II: (12 phút)

Củng cố bảng cộng và bảng trừ trong phạm vi 10, về mối quan hệ giữa phép  cộng và phép trừ.

+Mục tiêu:Biết vận dụng để làm tính.

+Cách tiến hành :

1,Ôn tập các bảng cộng và các bảng trừ đã học.

+Yêu cầu HS:

+GV HD HS nhận biết quy luật sắp xếp các công thức tính trên các bảng đã cho.+ GV có thể yêu cầu HS:

2.Thành lập và ghi nhớ bảng cộng, trừ trong pv 10:

GV yêu cầu HS:

GV HD HS:

 

HOẠT ĐỘNG III: Thực hành ( 8’)

+ Mục tiêu: Biết làm tính cộng, trừ trong phạm vi các số đã học.

+ Cách tiến hành:Làm các bài tập ở SGK.

*Bài 1/86: Cả lớp làm vở Toán.

a, 3 + 7 =   ;   4 + 5 =  ;   7 – 2 =   ;  8 – 1 =

6 + 3 =   ;  10 – 5 = ;    6 + 4 =   ;  9 – 4 =

Hướng dẫn HS viết thẳng cột dọc:

b.

GV chấm điểm, nhận xét bài làm của HS.

*Bài 2/87: Làm phiếu học tập.

KL:Nhắc lại cấu tạo số 10,9, 8, 7,

GV chấm điểm, nhận xét bài làm của HS.

HOẠT ĐỘNG III: Trò chơi.( 4 phút)

+ Mục tiêu: Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng phép tính thích hợp.

+Cách tiến hành:

*Bài 3a/87 : HS ghép bìa cài.

GV yêu cầu HS nhìn tranh tự nêu bài toán và tự nêu phép tính ứng với bài toán vừa nêu .

Bài 3b/87: HS ghép bìa cài.(Tương tự bài a)

GV nhận xét kết quả thi đua của 2 đội.

4.Củng cố, dặn dò: (3 phút )

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

—————————————————————————————————————————–

Ngày dạy : ………………………….

TIẾT 63 :LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Củng cố và rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10.

Tiếp tục củng cố kĩ năng từ tóm tắt bài toán, hình thành bài toán, rồi giải bài toán.

-Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10.

-Thái độ: Ham Thích học Toán.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: Phóng to tranh SGK, phiếu học tập bài 2, bảng phụ ghi BT 1, 2,3,4.

  -HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1, sách Toán 1, bảng con.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

  1. Khởi động: Ổn định tổ chức (1phút).
  2. Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút) Bài cũ học bài gì? (Bảng cộng và trừ trong phạm vi 10)

Làm bài tập 1b/86:(Tính)

4 HS làm bảng lớp – cả lớp làm bảng con : (Đội a: làm cột 1, 2 Đội b: làm cột 3, 4).

GV Nhận xét, ghi điểm. Nhận xét  KTBC:

  1. Bài mới:

 

                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV          HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1phút).

HOẠT ĐỘNG II: (12 phút).

Hướng dẫn HS làm các bài tập ở SGK.

+Mục tiêu: Củng cố và rèn năng, thực hiện các phép tính  cộng và trừ trong phạm vi 10.

+Cách tiến hành :

*Bài tập1/88: HS làm vở Toán.

Hướng dẫn HS :

 

 

 

 

*Bài 2/88:   HS làm phiếu học tập

-Yêu cầu HS tìm hiểu “lệnh“ của bài toán.

Trước hết HS Phải thực hiện phép trừ 10 -7=3 rồi lấy

3 + 2 = 5, tiếp tục lấy 5 – 3 =2 và cuối cùng 2 + 8 =10.

KL : như vậy bông hoa xuất phát là 10, và ngôi sao kêt thúc cũng là số 10.

-GV có thể hướng dẫn HS bàng cách gợi ý. Chẳng hạn:10 trừ mấy bằng 5? 2 cộng mấy bằng 5?…

GV chấm điểm và nhận xét bài làm của HS.

 

 

* Bài 3/88: Cả lớp làm phiếu học tập

Hướng dẫn HS nêu cách làm :Cho HS nhẩm,

>

chẳng hạn: 3 cộng 4 bằng 7 , lấy 10 so sánh với 7 ta điền dấu >:(10        3 + 4 )…

GV chấm điểm, nhàn xét bài viết của HS.

 

 

HOẠT ĐỘNG III: Trò chơi.( 8  phút)

+Mục tiêu: Củng cố kĩ năng tự  tóm tắt bài toán, hình thành bài toán rồi giải bài toán.

+ Cách tiến hành:

Làm bài tập 4/88: HS ghép bìa cài.

HD HS nêu cách làm bài:Dựa vào tóm tắt nêu bài toán và giải đúng phép tính ứng với bài toán.

 

 

GV nhận xét thi đua của hai đội.

 

4.Củng cố, dặn dò: (3 phút)

 

 

 

 

 

 

Đọc yêu cầu bài1:” Tính”.

HS sử dụng các công thức cộng và trừ trong phạm vi 10 để điên kết quả phép tính. Đổi vở để chữa bài: HS đọc kết quả của phép tính.

 

1HS đọc yêu cầu bài 2:”Điền số”.

1 HS lên bảng làm, cả lớp làm phiếu học tập , rồi đổi phiếu để chữa bài, đọc kết quả vừa làm được:

 

1 HS lên bảng làm cả lớp làm phiếu học tập. HS tự điền số vào ô trống rồi đổi phiếu để chữa bài, đọc kết quả vừa làm được.

HS nghỉ giải lao 5’

 

HS đọc yêu cầu bài 3/88:” Điền dấu >, <, = “HS tính kết quả phép tính bên phải, (bên trái) rồi so sánh kết quả hai vế và điền dấu >, <, = vào ô vuông. HS tự làm rồi đổi phiếu để chữa bài.Đọc kết quả phép tính vừa làm được.

 

 

 

 

1HS đọc yêu cầu bài 4/88:” Viết phép tính thích hợp”.

HS nhìn tóm tắt nêu bài toán rồi ghép  phép tính ứng với bài toán.

HS làm bài, chữa bài.Đọc phép tính:

6 + 4 = 10

 

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

Ngày dạy : ………………………….

   TIẾT 64 :LUYỆN TẬP CHUNG

I.MỤC TIÊU:

-Kiến thức:Giúp HS củng cố về :

+ Nhận biết số luợng trong phạm vi 10.

+Đêm trong phạm vi 10; thứ tự các số trong dãy số từ 0 đến 10.

+ Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10.

+Củng cố thêm một bước các kĩ năng ban đầu của việc chuẩn bị giải toán có lời văn.

-Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10.

-Thái độ: Ham Thích học Toán.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: Phóng to tranh SGK, phiếu học tập bài 1, 4, bảng phụ ghi BT 1, 2,3,4,5.

  -HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1, sách Toán 1, bảng con.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

  1. Khởi động: Ổn định tổ chức (1phút).
  2. Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)  Bài cũ học bài gì?  (Luyện tập)  – 1HS trả lời.

Làm bài tập 3/88: (Tính)

3 HS làm bảng lớp – cả lớp làm bảng con : (Đội a: làm cột 1; Đội b: làm cột 2).

GV Nhận xét, ghi điểm. Nhận xét  KTBC:

  1. Bài mới:
                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV          HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1phút).

HOẠT ĐỘNG II: (12 phút).

Hướng dẫn HS làm các bài tập ở SGK.

+Mục tiêu: Củng cố nhận biết số lượng trong phạm vi 10. Đếm trong phạm vi 10 ; thứ tự các số trong phạm vi 10. Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10.

+Cách tiến hành :

*Bài tập1/89: HS làm phiếu học tập

GV đính tranh như SGK đã phóng to, hướng dẫn HS:

 

 

 

 

*Bài 2/89:   HS trả lời miệng.

-Yêu cầu HS:

 

 

 

GV chấm điểm và nhận xét .

* Bài 3/89: Cả lớp làm vở Toán.

Hướng dẫn HS viết thẳng cột dọc.

 

 

GV chấm điểm, nhàn xét bài làm của HS.

 

*Bài 4/89: HS làm phiếu học tập.

 

HD HS tìm hiểu “lệnh“ của bài toán.

 

HD HS làm bài:

 

 

 

 

HOẠT ĐỘNG III: Trò chơi.( 8  phút)

+Mục tiêu: Củng cố kĩ năng ban đầu của việc chuẩn bị giải bài toán có lời văn.

+ Cách tiến hành:

Làm bài tập 5/89: HS ghép bìa cài.

HD HS nêu cách làm bài:Dựa vào tóm tắt nêu bài toán và giải đúng phép tính ứng với bài toán.Đội nào có nhiều bạn nêu bài toán đúng và giải phép tính đúng đội đó thắng.

GV nhận xét thi đua của hai đội.

 

 

 

4.Củng cố, dặn dò: (3 phút)

 

 

 

 

 

 

 

 

Đọc yêu cầu bài1:” Tính”.

HS đếm số chấm tròn trong mỗi nhóm, rồi viết số chỉ số lượng chấm tròn vào ô trông tương ứng.

2 HS lên bảng làm cả lớp làm phiếu học tập.

1HS đọc yêu cầu bài 2:”Đọc các số từ 0 đến 10, từ 10 đến 0”.

Nhiều HS đếm từ 0 đến 10 rồi đếm từ 10 đến 0. Sau đó cho HS đếm nối tiếp từ 0 đến 10 và từ 10 đến 0.

( Mỗi em đếm 1 số)

1HS nêu yêu cầu bài tập 3:”Tính”

2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở Toán. HS tự điền số vào ô trống rồi đổi vở để chữa bài, đọc kết quả vừa làm được.

HS nghỉ giải lao 5’

1HS đọc yêu cầu bài 4/89” Điền số”

2 HS điền số phần 1 và phần 2 ở bảng lớp, cả lớp làm phiếu học tập.

Trước hết HS phải thực hiện phép trừ 8 –3 = 5, rồi lấy 5 + 4 = 9.

KL : Như vậy ở phần 1: ô vuông xuất phát là 8, và hình tròn kêt thúc  là số 9. Ở phần 2: ô vuông xuất phát là 6, và hình tròn kêt thúc  là số 2.

 

 

 

 

1HS nêu yêu cầu bài tập 5:”Viết phép tính thích hợp”.

HS nhìn tóm tắt nêu bài toán rồi ghép  phép tính ứng với bài toán.

HS làm bài, chữa bài.Đọc phép tính:

a.  5 + 3 = 8   ;   b.  7 – 3 = 4

 

 

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

TUẦN  17 

Ngày dạy : ………………………….

TIẾT 65 : LUYỆN TẬP CHUNG

I.MỤC TIÊU:

-Kiến thức:Giúp HS củng cố về :

+ Cấu tạo của mỗi số trong phạm vi 10.

+ Viết các số theo thứ tự cho biết.

+ Xem tranh, tự nêu bài toán rồi giải và viết phép tính giải bài toán.

-Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10.

-Thái độ: Ham Thích học Toán.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: Phóng to tranh SGK, phiếu học tập bài 1, bảng phụ ghi BT 1, 2,3,4.

  -HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1, sách Toán 1, bảng con.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

  1. Khởi động: Ổn định tổ chức (1phút).
  2. Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút) Bài cũ học bài gì? (Luyện tập chung) – 1HS trả lời.

Làm bài tập 3/89: (Tính)

2 HS làm bảng lớp – cả lớp làm bảng con : (Đội a: làm 3bài đầu; Đội b: làm 3 bài cuối).

GV Nhận xét, ghi điểm. Nhận xét  KTBC:

  1. Bài mới:
                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV          HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1phút).

HOẠT ĐỘNG II: (12 phút).

Hướng dẫn HS làm các bài tập ở SGK.

+Mục tiêu: Củng cố cấu tạo của mỗi số trong phạm vi 10 ; viết các số theo thứ tự cho biết.

+Cách tiến hành :

*Bài tập1/90: HS làm phiếu học tập

GV treo bảng phụ ghi bài tập 1.

Hướng dẫn HS tự nêu nhiệm vụ bài tập:

GV có thể nêu câu hỏi gợi ý, chẳng hạn như: “ 2 bằng 1 cộng mấy?”

 

 

*Bài 2/90: HS làm vở Toán :

-Yêu cầu HS tự làm rồi chữa bài:

 

 

 

GV chấm điểm và nhận xét .

 

HOẠT ĐỘNG III: Trò chơi.( 8  phút)

+Mục tiêu: Xem tranh, tự nêu bài toán rồi giải và viết phép tính giải bài toán.

+ Cách tiến hành:

Làm bài tập 3/90: HS ghép bìa cài.

a.HD HS nhìn vào tranh vẽ để tự nêu bài toán. Chẳng hạn :” Có 4 bông hoa có thêm 3 bông hoa nữa. Hỏi có tất cả mấy bông hoa?”:

 

 

Hỏi lại HS :Có tất cả mấy bông hoa?

b.Dựa vào tóm tắt nêu bài toán và giải đúng phép tính ứng với bài toán. (Tương tự như phần a.)

GV hỏi :Còn lại mấy lá cờ?

Đội nào có nhiều bạn nêu bài toán đúng và giải phép tính đúng đội đó thắng.

GV nhận xét thi đua của hai đội.

HOẠT ĐỘNG CUỐI: Củng cố, dặn dò: (3 phút)

 

 

 

 

 

 

 

 

“ Điền số thích hợp vào chỗ chấm”

4 HS lên bảng làm , cả lớp làm phiếu học tập, rồi đổi phiếu để chữa bài, đọc kết quả vừa làm được .

1HS đọc yêu cầu bài 2:”Viết các số 7, 5, 2, 9, 8 :Theo thứ tự từ bé đến lớn ; Theo thứ tự từ lớn đến bé”.

HS tự làm bài rồi chữa bài .

  1. 2, 5, 7, 8, 9.
  2. 9, 8, 7, 5, 2.

HS nghỉ giải lao 5’

 

 

 

 

1HS nêu yêu cầu bài tập 3:”Viết phép tính thích hợp”.

HS nhìn hình vẽ nêu nhiều bài toán  khác nhau rồi ghép  phép tính ứng với bài toán.

a.  4 + 3 = 7

“ Có tất cả 7 bông hoa”.

b.  7 – 2 = 5

“ Còn lại 5 lá cờ”.

 

 

 

 

 

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

Ngày dạy : ………………………….

TIẾT 66 : LUYỆN TẬP CHUNG

I.MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Giúp HS củng cố về :

+ Thứ tự của các số trong dãy số từ 0 đến 10.

+ Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10.

+ So sánh các số trong phạm vi 10.

+ Xem tranh nêu đề toán rồi nêu phép tính giải bài toán.

+ Xếp các hình theo thứ tự xác định.

-Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10.

-Thái độ: Ham Thích học Toán.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: Phóng to tranh SGK, phiếu học tập bài 1, bảng phụ ghi BT 1, 2,3.

  -HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1, sách Toán 1, bảng con.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

  1. Khởi động: Ổn định tổ chức (1phút).
  2. Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)  Bài cũ học bài gì? (Luyện tập chung) – 1HS trả lời.

Làm bài tập 1/90: (Tính)             (1 HS nêu yêu cầu).

5 HS làm bảng lớp – cả lớp làm bảng con : (Đội a: làm cột 1, 2; Đội b: làm cột 3, 4).

GV Nhận xét, ghi điểm. Nhận xét  KTBC:

  1. Bài mới:
                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV          HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1phút).

HOẠT ĐỘNG II: (12 phút).

Hướng dẫn HS làm các bài tập ở SGK.

+Mục tiêu: Củng cố thứ tự các số trong dãy số từ 0 đên 10. Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ trong PV 10. So sánh các số trong PV 10.

+Cách tiến hành :

*Bài tập1/91: HS làm phiếu học tập

GV treo bảng phụ ghi bài tập 1.

Hướng dẫn HS nối các chấm theo thứ tự.

 

Hỏi HS: Sau khi nối xong các số em thấy có hình gì?

GV chấm điểm, nhận xét bài làm của HS.

*Bài 2/91: HS làm vở Toán :

-Yêu cầu HS viết thẳng cột dọc.

 

 

 

 

 

b. Cho HS tính ( theo thứ tự từ trái sang phải). Khuyến khích HS tính nhẩm. Khi chữa bài nên cho HS đọc kết quả tính, chẳng hạn: 4 + 5 – 7 = 2 đọc là: “ bốn cộng năm trừ bảy bằng hai”…

GV chấm điểm và nhận xét .

 

*Bài 3/91: HS làm bảng con.

Yêu cầu HS tính phép tính bên trái , rồi tính phép tính bên phải, so sánh 2 kết quả rồi điền dấu.

 

 

 

HOẠT ĐỘNG III: Trò chơi.( 8  phút)

+Mục tiêu: Xem tranh, nêu bài toán rồi nêu phép tính giải bài toán. Xếp các hình theo thứ tự xác định.

+ Cách tiến hành:

Làm bài tập 4/91: HS ghép bìa cài.

a.HD HS nhìn vào tranh vẽ để tự nêu bài toán. Chẳng hạn :” Có 5 con vịt, có thêm 4 con vịt nữa. Hỏi có tất cả mấy con vịt ?”:

 

Hỏi lại HS :Có tất cả mấy con vịt?

b. (Tương tự như phần a).

GV hỏi :Còn lại mấy con thỏ?

GV nhận xét thi đua của hai đội.

*Bài 5/91:HS xếp hình ở bìa cài(theo mẫu là 2 hình tròn 1 hình tam giác xếp liên tiếp thành một hàng).

Đội nào nhiều bạn xếp nhanh đội đó thắng.

GV nhận xét thi đua của hai đội.

4.Củng cố, dặn dò: (3 phút)

 

 

 

 

 

 

 

1HS nêu yêu cầu bài tập;

“ Nối các chấm theo thứ tự:”

2 HS lên bảng làm , cả lớp làm phiếu học tập,

“Hình chữ thập, hình xe ô tô”.

 

1HS đọc yêu cầu bài 2:” Tính”.

HS tự làm bài rồi chữa bài.Đọc kết quả vừa làm được:

a.

b. HS tự làm bài, rồi đổi vở để chữa bài, đọc kết quả tính.

 

 

 

HS nghỉ giải lao 5’

1HS nêu yêu cầu bài tập 3:” Điền dấu”.HS tự viết dấu thích hợp vào chỗ chấm rồi chữa bài.Đọc kết quả tính:

0 < 1 ;  3 + 2 = 2 + 3 ;  5 – 2 <  6 – 2

10 > 9 ;  7 – 4 <  2 + 2 ; 7 + 2 > 6 + 2

 

 

 

 

 

1HS nêu yêu cầu bài tập 4:”Viết phép tính thích hợp”.

HS nhìn hình vẽ nêu nhiều bài toán  khác nhau rồi ghép  phép tính ứng với bài toán:

a.     5 + 4 = 9

“ Có tất cả 9 con vịt”.

b. (Tương tự như phần a)   7 – 2 = 5

“ Còn lại 5 con thỏ”.

 

 

HS lấy các hình tròn hình tam giác xếp theo mẫu.

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

Ngày dạy : ………………………….

TIẾT 6 7 : LUYỆN TẬP CHUNG

I.MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Giúp HS củng cố về :

+ Cộng, trừ và cấu tạo các số trong phạm vi 10.

+ So sánh các số trong phạm vi 10.

+ Viết phép tính để giải bài toán.

+ Nhận dạng hình tam giác.

-Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10. So sánh các số trong  phạm vi 10.

-Thái độ: Ham Thích học Toán.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: Phóng to tranh SGK, bảng phụ ghi BT 1, 2,3, 4.

  – HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1, sách Toán 1, bảng con.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

  1. Khởi động: Ổn định tổ chức (1phút).
  2. Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

Bài cũ học bài gì? (Luyện tập chung) 1HS trả lời.

Làm bài tập 1/91: (Tính)             (1 HS nêu yêu cầu).

0 … 1   ;    3 + 2 … 2 + 3    ;      5 – 2 …  6 – 2

10 … 9  ;     7 – 4 …  2 + 2    ;     7 + 2 … 6 + 2

3 HS làm bảng lớp – cả lớp làm bảng con : (Đội a: làm cột 2; Đội b: làm cột 3).

GV Nhận xét, ghi điểm. Nhận xét  KTBC:

  1. Bài mới:
                          HOẠT ĐỘNG CỦA GV          HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1phút).

HOẠT ĐỘNG II: (12 phút).

Hướng dẫn HS làm các bài tập ở SGK.

+Mục tiêu: Củng cố cộng, trừ và cấu tạo các số trong PV 10. So sánh các số trong PV 10.

+Cách tiến hành :

*Bài tập1/92: HS làm vở Toán

+1a.GV treo bảng phụ ghi bài tập 1a.

Yêu cầu HS viết thẳng cột dọc.

 

 

 

 

+1b.Cho HS tính ( theo thứ tự từ trái sang phải).Khuyến khích HS tính nhẩm.

 

 

GV chấm điểm, nhận xét bài làm của HS.

*Bài 2/92: HS làm bảng con:

 

 

 

GV chấm điểm và nhận xét .

 

*Bài 3/92:HS trả lời miệng.

 

Hỏi : Trong các số 6, 8, 4, 2, 10 số nào lớn nhất? Số nào bé nhất?

GV nhận xét.

HOẠT ĐỘNG III: Trò chơi.( 8  phút)

+Mục tiêu: Nhìn tóm tắt, nêu bài toán rồi nêu phép tính giải bài toán . Nhận dạng hình tam giác.

+ Cách tiến hành:

Làm bài tập 4/92: HS ghép bìa cài.

HD HS nhìn vào tóm tắt tự nêu bài toán. Chẳng hạn :

” Có 5 con cá, có thêm 2 con cá nữa. Hỏi có tất cả

mấy con cá?”:

 

Hỏi lại HS :Có tất cả mấy con vịt?

GV nhận xét thi đua của hai đội.

*Bài 5/92 : Đếm hình.

GV đính hình như SGK lên bảng. HD HS đếm có bao nhiêu hình tam giác?

Ghép các hình tam giác lại ta có hình gì?

GV nhận xét thi đua của hai đội.

4.Củng cố, dặn dò: (3 phút)

 

 

 

 

 

 

1HS nêu yêu cầu bài tập1:“ Tính”

1 HS lên bảng làm , cả lớp làm vở Toán, rồi đổi vở để chữa bài, đọc kết quả phép tính:

 

1b.  HS tính nhẩm rồi viết kết quả phép tính rồi đổi vở chữa bài, đọc kết quả tính, chẳng hạn: 8 – 5 – 2 = 1 đọc là: “Tám trừ năm trừ hai bằng một”

1HS đọc yêu cầu bài 2:” Điền số”.

3HS làm bài trên bảng rồi chữa bài. Đọc kết quả vừa làm được :

8 = 3 + 5  ;  9 = 10 – 1  ;  7 = 0 + 7

10 = 4 + 6 ;  6 =  1 + 5  ;  2 = 2  – 0

HS nghỉ giải lao 5’

1HS nêu yêu cầu bài tập 3:” Trong các số 6, 8, 4, 2,10; Số nào lớn nhất. Số nào bé nhất’”

“Số 10 lớn nhất , số 2 bé nhất”.

 

 

 

 

 

1HS nêu yêu cầu bài tập 4:”Viết phép tính thích hợp”.

HS nhìn tóm tắt nêu bài toán rồi ghép  phép tính ứng với bài toán:

5 + 2 = 7

“ Có tất cả 7 con cá”.

 

 

HS đếm và trả lời : “Có tất cả 8 hình tam giác”.

“Ta có hình cái chong chóng”.

 

 

 

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

 

(Tiết 68 – KTĐK – CHKI –Ngày 29/12/2006)

TUẦN 18

Ngày dạy : ………………………….

 TIẾT 69 : ĐIỂM VÀ ĐOẠN THẲNG

 

  1. MỤC TIÊU:

– Kiến thức: Nhận biết Điểm và Đoạn thẳng.

– Kĩ năng   : Biết kẻ đoạn thẳng qua hai điểm. Biết đọc tên các đoạn thẳng.

– Thái độ   :  Thích đọc và kẻ đoạn thẳng.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: Phấn màu, thước dài

– HS: Bút chì, thứơc kẻ.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

  1. Khởi động: Ổn định lớp. (1 phút)
  2. Kiểm tra bài cũ: Nhận xét bài kiểm tra cuối học kì I (4phút).
  3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

HOẠTĐỘNGI: Giới thiệu bài.(1phút).

HOẠTĐỘNGII:Điểm và đoạn thẳng (10phút)

+Bước I: Giới thiệu điểm và đoạn thẳng:

Dùng phấn màu chấm lên bảng và hỏi HS:

Đây là cái gì?

Đó chính là điểm.        . A

Viết tiếp chữ  A và nói: Điểm này cô đặt tên là A.

Gọi HS lên viết điểm B

. B

 

Nối điểm A với điểm B ta có đoạn thẳng AB.

 

GV nhấn mạnh: Cứ nối 2 điểm lại ta được một đoạn  thẳng.

+ Bước 2: Giới thiệu cách vẽ đoạn thẵng.

– Dùng bút chấm 1 điểm rồi chấm 1 điểm nữa vào tờ giấy. Đặt tên cho từng điểm (VD điểm thứ I là A, điểm điểmthứ  II là B)

-Đặt mép thước qua 2 điểm vừa vẽ, dùng tay trái giữ  thước cố định, tay phải cầm bút tựa vào mép thước cho đầu bút di nhẹ trên mặt giấy từ điểm nọ đến điểm kia, (VD từ điểm A đến điểm B).

Lưu ý: Kẻ từ trái sang phải.

-Nhấc bút lên trước rồi nhấc nhẹ thước ra, ta có 1 đoạn thẳng AB.

Gọi HS:

HOẠT ĐỘNG III:  Thực hành (15 phút)

Hướng dẫn HS làm các BT ở SGK:

+Bài 1:

Lưu ý cách đọc cho HS

 

Chữa bài:

Nhận xét và cho điểm.

+Bài 2:

 

Lưu ý vẽ sao cho thẳng, không chệch các điểm.

-Chữa bài:

 

-Kiểm tra và nhận xét.

+Bài 3:

 

Chữa bài:

Nhận xét và cho điểm.

 4.Củng cố, dặn dò: (3 phút)

 

 

 

 

 

 

Đây là một dấu chấm.

Đọc :điểm A

 

Viết: . B

Đọc: điểm B

 

Đọc: đoạn thẳng AB

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-1-2 em lên bảng vẽ đoạn thẳng và đọc tên đoạn thẳng đó lên.

HS dưới lớp vẽ ra giấy nháp

 

 

1HS đọc yêu cầu bài toán.

2-3 HS đọc tên các điểm và các đoạn thẳng.

HS khác nhận xét.

 

HS đọc yêu cầu.

HS làm bài.

 

2 HS ngồi cạnh nhau đổi vở cho nhau và kiểm tra bài của bạn.

 

HS đọc đầu bài.

Cả lớp làm bài vào vở.

Cho 3 HS đứng tại chỗ đọc kết quả.

 

 

 

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

PHẦN BỔ SUNG:

—————————————————————————————————————————–

—————————————————————————————————————————–

—————————————————————————————————————————–

—————————————————————————————————————————–

—————————————————————————————————————————–

—————————————————————————————————————————–

 

Ngày dạy : ………………………….

TIẾT 70: ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG

 

  1. MỤC TIÊU:

– Kiến thức:  Có biểu tượng về “ dài hơn- ngắn hơn” từ đó có biểu tượng về độ dài đoạn thẳng thông qua đặc tính “ dài- ngắn” của chúng.

– Kĩ năng: Biết so sánh đô dài hai đoạn thẳng tuỳ ý bằng hai cách: so sánh trực tiếp hoặc so sánh gián tiếp qua độ dài trung gian.

-Thái độ: Thích so sánh đoạn thẳng.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

– GV: Một vài cái bút (thước hoặc que tính ) dài ngắn, màu sắc khác nhau.

– HS: Bút chì, thứơc kẻ.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

  1. Khởi động: Ổn định lớp. 1 phút.
  2. Kiểm tra bài cũ: (4phút). -Bài cũ hôm trước học bài gì? -1HS trả lời: “Điểm, đoạn thẳng”

GV gọi 2 HS lên bảng vẽ 2 đoạn thẳng và đọc tên đoạn thẳng của mình vừa vẽ. Cả lớp lấy

ĐDHT ra để GV KT. 2 HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng lớp. GV nhận xét ghi điểm.

Nhận xét KTBC:

  1. Bài mới:
                   HOẠT ĐỘNG CỦA GV                                                

      HOẠT ĐỘNG CỦA HS

HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài.(1phút).

HOẠT ĐỘNG II: Dạy biểu tượng dài hơn, ngắn hơn” và so sánh trực tiếp độ dài hai đoạn thẳng. (10 phút).

GV giơ 2 thước kẻ dài ngắn khác nhau và hỏi: ”Làm thế nào để biết cái nào dài hơn, cái nào ngắn hơn?”

GV gợi ý HS biết so sánh trực tiếp bằng cách chập hai chiếc thước sao cho chúng có 1 đầu bằng nhau, rồi nhìn đầu kia thì biết chiếc nào dài hơn, chiếc nào ngắn hơn.

GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ SGK:

“ Thước nào dài hơn, thước nào ngắn hơn?”.” Đoạn thẳng nào dài hơn , đoạn thẳng nào ngắn hơn ?”…

KL: Từ các biểu tượng về “dài hơn và ngắn hơn” nói trên HS nhận ra rằng: “Mỗi đoạn thẳng có độ dài nhất định”.

+ So sánh gián tiếp độ dài 2 đoạn thẳng qua độ dài trung gian.

Đoạn thẳng AB, CD đoạn thẳng nào dài hơn đoạn thẳng nào ngắn hơn?

GV nhận xét:”Có thể so sánh độ dài 2 đoạn thẳng bằng cách so sánh số ô vuông đặt vào mỗi đoạn thẳng đó”.

HOẠT ĐỘNG IIIThực hành (15 phút)

Hướng dẫn HS làm các BT ở SGK:

+Mục tiêu:Biết so sánh độ dài tuỳ ý bằng 2 cách. 

+Cách tiến hành:

Bài 1/96:HS trả lời miệng.

 

a. Đoạn thẳng nào dài hơn, đoạn thẳng nào ngắn hơn?

 

b.c. d. (Hỏi tương tự như trên)

Nhận xét và cho điểm.

+Bài 2/96:Làm phiếu học tập.

GV HD:

GV cho HS so sánh độ dài từng cặp hai đoạn thẳng hoặc nhận xét xem, trong các đoạn thẳng của bài 2, đoạn thẳng nào dài nhất đoạn thẳng nào ngắn nhất.

-Kiểm tra và nhận xét.

+Bài 3/96: GV nêu nhiệm vụ bài tập:“Tô màu vào băng giấy ngắn nhất “:

HD HS làm

Nhận xét và cho điểm.

4.Củng cố, dặn dò (4 phút): Xem lại các bài tập vừa làm được.

 

2 HS nhắc lại đề bài:” Độ dài đoạn thẳng”

 

 

 

 

HS quan sát GV so sánh.

 

 

1HS lên bảng so sánh 2 que tính có màu sắc và độ dài khác nhau. Cả lớp theo dõi và nhận xét.

 

HS quan sát hình vẽ SGK và trả lời câu hỏi của GV…

 

 

 

 

HS xem hình vẽ SGK và nói :” Có thể so sánh độ dài đoạn thẳng với độ dài 1 gang tay”. HS quan sát tiếp hình vẽ sau và trả lời câu hỏi của GV…

 

HS nghỉ giải lao 5 phút

 

 

 

 

1HS nêu yêu cầu bài 1:” Đoạn thẳng nào dài hơn, đoạn thẳng nào ngắn hơn”

a.Trả lời:” Đoạn thẳng AB dài hơn đoạn thẳng CD. Đoạn thẳng CD ngắn hơn đoạn thẳng AB”.

b. c. d.( Tương tự như trên).

 

Đếm số ô vuông đặt vào mỗi đoạn thăng rồi ghi số thích hợp vào mỗi đoạn tương ứng.

HS thực hành so sánh : “ Trong các đoạn thẳng của bài 2 đoạn thẳng dài 6ô dài nhất, đoạn thẳng dài 1ô ngắn nhất.”

 

+ Đếm số ô vuông có trong mỗi băng giấy rồi ghi số đếm được vào băng giấy tương ứng.

+ So sánh các số vừa ghi để xác định băng giấy ngắn nhất.

+ Tô màu vào băng giấy ngắn nhất

HS tự làm bài và chữa bài.

 

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

Ngày dạy : ………………………….

TIẾT 71 : THỰC HÀNH ĐO ĐỘ DÀI

  1. MỤC TIÊU:

– Kiến thức:  Biết cách so sánh độ dài một số đồ vật quen thuộc như: bàn HS, bảng đen … bằng cách chọn và sử dụng đơn vị đo “chưa chuẩn” như gang tay, bức chân, thước kẻ, que tính, que diêm …

– Kĩ năng: Nhận biết rằng: gang tay, bước chân của hai người khác nhau thì không nhất thiết giống nhau. Từ đó có biểu tượng về sự ”sai lệch, “ tính xấp xỉ” hay “ sự ước lượng “ trong quá trình đo các độ dài bằng những đơn vị đo “chưa chuẩn”. Bước đầu thấy sự cần thiết phải có đơn vị đo “ chuẩn” để đo độ dài.

– Thái độ: Thích đo độ dài.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

– GV: Thước kẻ, que tính …

– HS: Bút chì, thứơc kẻ, que tính.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

  1. Khởi động: Ổn định lớp. 1 phút.
  2. Kiểm tra bài cũ: (4phút). Bài cũ hôm trước học bài gì? 1HS trả lời: “Độ dài đoạn thẳng”

– Muốn so sánh độ dài 2 vật ta có thể đo bằng cách nào? ( 1-2 HS trả lời : Đo trực tiếp hoặc  gián tiếp qua vật đo trung gian : gang tay, ô vuông…)

– Gọi 1-2 HS lên bảng so sánh 2 thước kẻ có màu sắc, khác nhau.

2 HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng lớp. GV nhận xét ghi điểm.

Nhận xét KTBC:

  1. Bài mới:
                   HOẠT ĐỘNG CỦA GV                                                

      HOẠT ĐỘNG CỦA HS

HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài.(1phút).

HOẠT ĐỘNG II: GV HD HS cách đo độ dài bằng “gang tay”, “ bước chân”, “que tính”

1. Giới thiệu độ dài “ gang tay”

Gang tay là khoảng cách tính từ đầu ngón tay cái đến đầu ngón tay giữa.

2. Hướng dẫn cách đo độ dài bằng “ gang tay”

GV vừa nói vừa làm mẫu:Đo đọ dài một cạnh bảng

VD: cạnh bảng dài 10 gang tay của cô.

 

3. Hướng dẫn cách đo độ dài bằng” bước chân”.

GV nói:“hãy đo độ dài bục giảng bằng bước chân”.

Sau đó làm mẫu:

Chú y: Bước các “bước chân” vừa phải, thoải mái không cần gắn sức. Có thể vừa bước chân vừa đếm ( không cần chụm 2 chân trước khi bước các bước tiếp theo).

KL: Mỗi người có độ dài bước chân khác nhau. Đơn vị đo bằng gang tay, bằng bước chân, sải tay … là các đơn vị đo” chưa chuẩn” . Nghĩa là không thể đo chính xác độ dài của một vật.

 

HOẠT ĐỘNG IIIThực hành (15 phút)

Hướng dẫn HS làm các BT ở SGK:

+Mục tiêu:Biết đo độ dài bằng “gang tay”, bằng “bước chân”, bằng “que tính”…

+Cách tiến hành:

Bài 1/98:HS đo độ dài bằng “gang tay”

Đo đọ dài mỗi đoạn thăng bằng gang tay, rồi điền số tương ứng vào đoạn thẳng đó hoặc nêu kết quả , chẳng hạn: 8 gang tay.

Nhận xét và cho điểm.

+Bài 2/98: HS đo độ dài bằng “bước chân”.

Đo độ dài mỗi đoạn thẳng bằng bước chân, rồi nêu kết quả đo.

GV nhận xét cho điểm.

Bài 3/98: HS đo độ dài bằng” que tính”.

GV HD: Thực hành đo độ dài bàn, bảng, sợi dây bằng que tính rồi nêu kết quả đo.

-Kiểm tra và nhận xét.

+ Nếu còn thời gian có thể giới thiệu đơn vị đo là “sải tay” rồi cho HS thực hành đo độ dài bằng sải tay.

4.Củng cố, dặn dò (4 phút): Chuẩn bị bài mới:” Một chục. Tia số

2 HS nhắc lại đề bài:” Thực hành đo độ dài “

 

 

 

 

HS giơ tay lên để xác định độ dài“gang tay “ của mình.

HS quan sát.

HS thực hành đo độ dài cạnh bàn của mình bằng”gang tay”. HS đọc kết quả em vừa đo.

 

 

1-2 HS lên bảng đo độ dài bục giảng bằng bước chân. Rồi đọc kết quả em đo được.

 

 

 

 

HS nghỉ giải lao 5 phút

 

 

 

 

 

1HS nêu yêu cầu bài 1:” Đo độ dài bằng gang tay”.

 

 

 

 

HS tự đo rồi đọc kết quả vừa đo.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

.

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

Ngày dạy : ………………………….

TIẾT 72  : MỘT CHỤC. TIA SỐ

 

  1. MỤC TIÊU:

– Kiến thức: Mười đơn vị còn gọi là một chục. Biết đọc và ghi số trên tia số.

– Kĩ năng   : Nhận biết nhanh một chục và tia số.

– Thái độ: Thích học toán.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

– GV: Tranh vẽ, bó chục que tính, bảng phu, phiếu học tập bài 1, 2, 3.

– HS: SGK, vở Toán, bó chục que tính.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

  1. Khởi động: Ổn định lớp. 1 phút.
  2. Kiểm tra bài cũ: (4phút). Bài cũ hôm trước học bài gì? -1HS trả lời: “Thực hành đo độ dài ”

– Nêu đơn vị đo “chưa chuẩn” mà em đã học.(1HS trả lời)

– Gọi 1-2 HS lên bảng đo độ dài cạnh bảng đen bằng gang tay.Đo độ dài bục giảng bằng bước chân.HS

– 2 HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng lớp. GV nhận xét ghi điểm.

Nhận xét KTBC:

  1. Bài mới:
                   HOẠT ĐỘNG CỦA GV                                                

      HOẠT ĐỘNG CỦA HS

HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài.(1phút).

HOẠT ĐỘNG II: Giới thiệu “một chục, tia số”.

1. Giới thiệu “ Một chục”.(6’)

GV HD xem tranh và trả lời câu hỏi:“Trên cây có bao nhiêu quả cam?”

GV nêu: 10 quả còn gọi là 1 chục quả.

HD HS:

-GV hỏi :10 que tính còn gọi là mấy chục que tính?

GV nêu lại câu trả lời đúng của HS .

-GV hỏi : + 10 đơn vị còn gọi là mấy chục ?

Ghi:10 dơn vị = 1 chục

+1 chục bằng bao nhiêu đơn vị?

 KL:

 

 

2. Giới thiệu “ Tia số”.(6’)

GV vẽ tia số rồi giới thiệu:

Đây là tia số. Trên tia số có điểm gốc là 0 ( được ghi số 0). Các điểm (vạch) cách đều nhau được ghi số : mỗi điểm (mỗi vạch) ghi một số, theo thứ tự tăng dần. ( 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10)

Có thể dùng tia số để minh hoạ việc so sánh các số: Số ở bên trái thì bé hơn các số ở bên phải nó; số ở bên phải lớn hơn các số ở bên trái nó.

 

HOẠT ĐỘNG IIIThực hành (14 phút)

Hướng dẫn HS làm các BT ở SGK:

+Mục tiêu: Nhận biết 1 chục, biết đọc và ghi số trên tia số.

+Cách tiến hành:

Bài 1/100 :HS làm PHT

HD HS:

 

 

 

Nhận xét và cho điểm.

+Bài 2/100:HS làm PHT

HD HS đếm lấy 1 chục con vật ở mỗi hình rồi vẽ khoanh vào 1 chục con vật đó.( Có thể lấy 10 con vật nào để vẽ bao quanh cũng được).

GV nhận xét cho điểm.

Bài 3/100: HS làm phiếu học tập.

GV HD:Viết các số vào dưới mỗi vạch theo thứ tự tăng dần.

 

-Kiểm tra và nhận xét.

4.Củng cố, dặn dò (4 phút): Chuẩn bị bài mới:” Một chục. Tia số

2HS nhắc lại đề bài:” Một chục.Tia số”

 

 

HS xem tranh, đếm số quả trên cây và nói số lượng quả: “Có mười quả cam.”

 

HS đếm số que tính trong một bó que tính: “10 que tính”.

!0 que tính còn gọi là 1 chục que tính.

 

“1 chục bằng 10 đơn vị”.

HS nhắc lại: 10 đơn vị = 1chục

                      1 chục = 10 đơn vị

HS nghỉ giải lao 5 phút

 

 

 

 

 

1HS nêu yêu cầu bài 1: “Vẽ thêm cho đủ một chục chấm tròn”.

HS đếm số chấm tròn ở mỗi hình vẽ rồi thêm vào đó cho đủ 1 chục chấm tròn.

 

1HS nêu yêu cầu bài 2: “ Khoanh vào 1 chục con vật( theo mẫu)”.

HS đếm lấy 1 chục con vật ở mỗi hình rồi vẽ khoanh vào 1 chục con vật đó.

 

1HS nêu yêu cầu bài 3: “ Điền số vào dưới mỗi vạch của tia số”.

HS tự làm bài, rồi chữa bài: Đọc kết quả vừa làm được.

 

 

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

—————————————————————————————————————————–

 

Trên đây là một số lưu ý để giáo viên có thể soạn giáo án môn Toán lớp 1 mới nhất hiệu quả, khiến học sinh nhanh tiếp tục và tiết học hiệu quả hơn.