Download giáo án trọn bộ môn tiếng việt lớp 1 đầy đủ nhất 2019-2020

Download giáo án trọn bộ môn tiếng việt lớp 1 đầy đủ nhất 2019-2020: Rời môi trường mẫu giáo, các em nhỏ lần đầu đến trường dự lễ khai giảng, bước vào lớp 1. Các em đều bỡ ngỡ, có em bật khóc nhìn quanh tìm cha mẹ. Giai đoạn bước vào lớp 1 chính là bước vào cánh cửa mở ra con đường mới. Khi mà trước đó trẻ chỉ quen với các trò chơi mỗi ngày, học thì như chơi, mà chơi thì nhiều hơn học. Nhiều bậc phụ huynh phải thừa nhận mình không thể dạy học được cho con vì nhiều lý do khác nhau, do đó các phụ huynh này cần tìm đến sự trợ giúp của các gia sư lớp 1 giỏi đến từ các trung tâm gia sư.

Ở mẫu giáo, nếu hoạt động vui chơi khám phá là chủ đạo, các bài học được dựa trên nền tảng các trò chơi… thì lên lớp 1- giai đoạn chuyển giao quan trọng, các bé sẽ cảm thấy hoàn toàn lạ lẫm với môi trường lớp học, lo âu với những nội quy từ trật tự cho đến vệ sinh cá nhân.

Từ lâu, nghề dạy học đã được xã hội tôn vinh, được Nhân dân quý trọng. Thầy, cô như những người ươm mầm, chắt chiu những gì tốt đẹp nhất cho biết bao thế hệ học trò. Nhưng trong đời sống xã hội ngày nay, khi những tác động của nền kinh tế thị trường vào mọi lĩnh vực, trong đó có môi trường giáo dục, thì có những giá trị đạo đức có nguy cơ bị phá vỡ nếu người thầy không giữ vững vai trò, vị trí của mình trong công việc và cả trong những mối quan hệ xã hội.

Não bộ của các con giai đoạn vào lớp 1 mới chỉ phát triển đủ dành cho các hoạt động tập trung ngắn hạn, vì vậy, hiểu được điều này và xây dựng được chương trình phù hợp với sự phát triển não bộ của các con là điều không phải trường học nào cũng làm được. Những môn học bị rất nhiều trường coi là phụ như âm nhạc, mỹ thuật, tiếng Anh lại có tác dụng cân bằng não bộ của các con đến không ngờ.

Có thể nói đi học lớp 1 là bước ngoặt quan trọng trong cuộc đời của trẻ vì trẻ chuyển từ hoạt động vui chơi là chủ đạo của lứa tuổi mẫu giáo sang hoạt động học tập là chủ đạo của học sinh ở trường tiểu học. Bắt đầu từ bây giờ, con sẽ phải làm quen với áp lực học tập, áp lực bị trói buộc ngồi yên tại chỗ trong suốt nhiều tiếng đồng hồ. Vì thế những người thầy đầu tiên có vai trò rất quan trọng với bé, vậy người giáo viên phải chuẩn bị như thế nào trước khi lên lớp.

Để các thực hiện tốt vai trò trên lớp thầy cô cần chuẩn bị tốt giáo án các môn

Giáo án có một vai trò đặc biệt quan trọng bởi nó giúp giáo viên quản lí thời gian dành cho mỗi đơn vị bài học được tốt hơn. Quan trọng hơn, giáo án có tác dụng vạch ra rõ ràng đơn vị bài học cần được chú trọng – phần trọng tâm mà học sinh bắt buộc phải biết – từ đó người thầy sẽ dễ dàng hơn trong việc điều chỉnh khung thời gian, tăng giảm nội dung giảng dạy đề phòng các trường hợp cháy giáo án, thừa thời gian… Bố mẹ có thể liên hệ với những trường tiểu học để con có thể dự một một vài buổi học của các bạn lớp 1. Nhưng, điều cần chú ý ở đây, trường mà được bố mẹ gửi gắm phải là trường học thân thiện, và tốt nhất là có chương trình chuẩn bị hành trang. Vì, cảm giác của lần đầu tiên đến trường của các con rất ấn tượng và quan trọng, các con thích hay không thích hoàn toàn phụ thuộc vào lần đầu tiên tiếp xúc.

Với bài viết này chúng tôi mang đến cho bạn giáo an trọn bộ lớp 1 môn Tiếng Việt.

Ở lớp 1 bộ môn Tiếng Việt các con sẽ được làm quen với chữ cái, ghép vần và đánh vần. Là cha mẹ ai chẳng mong con mình có những điều tốt đẹp nhất. Để trẻ có sự phát triển tốt thì bước khởi đầu khi trẻ chuẩn bị lên lớp 1 là vô cùng quan trọng bởi “đầu xuôi thì đuôi mới lọt”. Phụ huynh cần chuẩn bị những gì cho trẻ, đầu tư như thế nào cho đúng cái trẻ cần khi bước vào lớp 1 là vấn đề đang rất cần trao đổi, định hướng.

Đến với những buổi học hành trang, điều con cần trước tiên là phải được làm quen với môi trường tiểu học, được làm quen với những đồ dùng học tập như: sách, vở, bút, phấn bảng… Ngồi học sao cho đúng, để cặp sách sao cho đẹp, để sách vở cho gọn gàng là những việc tưởng chừng như rất đơn giản nhưng lại vô cùng mới lạ với những cô cậu học trò này. Giáo án trọn bộ lớp 1 môn Tiếng Việt sẽ giúp phụ huynh điều này.

Vì vậy, việc chuẩn bị hành trang vào lớp 1 không chỉ là chuẩn bị tâm lý cho con, mà còn là chuẩn bị cho bố mẹ những hiểu biết, cách hành xử thích hợp nhất để luôn là người bạn đồng hành của con trên chặng đường đầu đời này. Hi vọng rằng, tài liệu này sẽ giúp thầy cô có thêm ý tưởng để thiết kế bài giảng hay hơn để phục vụ cho công tác giảng dạy của mình. Chúc các em và quý thầy cô có tiết học hay! Hãy tham khảo giáo án trọn bộ lớp 1 môn Tiếng Việt của chúng tôi.

 

 

TUẦN 1

(Từ ngày … đến ngày … năm 201..)

 

Thứ ba, ngày …tháng …năm 201…

LUYỆN VIẾT

VẼ MÔ HÌNH

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS vẽ được các mô hình hình vuông, hình tam giác, hình tròn theo đúng quy trình

– Biết vẽ mô hình cho các tiếng trong câu thơ, câu đồng dao, câu hát.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện viết

a. Vẽ ở bảng con (12 phút)

 

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Vẽ trong vở tập viết (20 phút)

Bài 1

Tháp Mười đẹp nhất bông sen

Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ

 

 

Bài 2: Nhong nhong nhong

Ngựa ông đã về

Cắt cỏ bồ đề

Cho ngựa ông ăn

 

 

 

Bài 3: Bống bống bang bang

Lên ăn cơm vàng

Cơm bạc nhà ta

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

GV giới thiệu trực tiếp

 

– GV hướng dẫn lại cách vẽ các mô hình hình vuông, hình tam giác, hình tròn

– HS vẽ vào bảng con lần lượt từng mô hình

– GV quan sát chỉnh sửa để HS vẽ đúng quy trình

 

– HS đọc lại 2 lời ca. Hỏi:

+ Dòng 1 có mấy tiếng? dòng 2 có mấy tiếng?

– GV hướng dẫn HS mỗi tiếng vẽ 1 mô hình hình vuông.

– GV làm mẫu trên bảng lớp

– HS vẽ vào vở tập viết

– GV hướng dẫn HS đọc 2 câu đồng dao

– GV nêu yêu cầu HS phải làm. Hỏi:

+dòng 1 có mấy tiếng? phải vẽ mấy mô hình hình tam giác (dòng 2, 3, 4 GV nêu câu hỏi tương tự)

– GV làm mẫu trên bảng lớp

– HS vẽ vào vở tập viết

– GV hướng dẫn HS đọc 3 câu hát. Hỏi:

+ Câu 1 phải vẽ mấy mô hình hình tròn

– GV làm mẫu trên bảng

– HS vẽ vào vở tập viết

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ tư ngày …tháng …năm 201…

LUYỆN ĐỌC

TIẾNG GIỐNG NHAU

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS nhận ra được các tiêng giống nhau trong 1 câu hay 1 khổ thơ.

– Biết thay các tiếng giống nhau bằng các mô hình giống nhau.

– Ôn lại cách nói to, nói nhỏ, nói nhẩm, nói thầm.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài ( 1 phút)

2. Luyện đọc

a. Tháp Mười đẹp nhất bông sen (16 phút)

Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ

 

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Hoa thơm thơm lạ thơm lùng (16 phút)

Thơm cành, thơm rễ, người trồng cũng thơm

 

 

 

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS đọc lại 2 lời ca

– HS nói theo 4 mức độ

– HS tìm tiếng giống nhau trong 2 câu

– HS xếp mô hình thay các tiếng giống nhau bằng các hình giống nhau

– HS đọc các tiếng giống nhau.

 

– GV hướng dẫn đọc 2 câu ca dao

– HS nói theo 4 mức độ

– HS nêu các tiếng giống nhau

– HS xếp mô hình tiếng cho 2 câu, thay các hình giống nhau vào các tiếng giống nhau

– HS đọc lại các tiếng giống nhau

– GV nhận xét giờ học

 

LUYỆN VIẾT

TIẾNG GIỐNG NHAU

  1. I. MỤC DÍCH YÊU CÀU

      – HS vẽ được mô hình cho các tiếng

– Biết tô màu giống nhau vào các tiếng  giống nhau

  1. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CACH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

Một ông sao sáng

Hai ông sáng sao

 

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết vở luyện viết (20 phút)

Cái cò cái vạc cái nông

Sao mày giẫm lúa nhà ông hỡi cò

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu bài trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ

– Hướng dẫn HS đọc 2 câu đồng dao

– HS nêu các tiếng giống nhau

Hỏi: dòng 1 vẽ mấy hình vuông? Dòng 2 vẽ mấy hình vuông?

– HS vẽ vào vở tập viết, tô màu tiếng giống nhau.

 

 

– GV hướng dẫn HS đọc 2 câu

– GV đọc tùng tiếng, HS vẽ mô hình vào vở luyện

– HS viết xong dòng 1, đọc lại câu 1 trên mô hình. Hỏi

+ Những tiếng nào giống nhau?

– HS đọc những tiếng giống nhau, đánh dấu những tiếng giống nhau

(nếu còn thời gian cho HS viết tiếp dòng 2, cách làm như dòng 1)

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ năm ngày …. tháng …năm 201…

LUYỆN ĐỌC

TIẾNG KHÁC NHAU. THANH

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS nhận ra được các tiếng khác nhau

– HS nhận biết được các dấu thanh

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thịêu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a. Luyện tập (20 phút)

/ca/  /cà/, /ca/ /cá/, /ca/ /cả/, /ca/ /cã/, /ca/ /cạ/

 

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc sách giáo khoa (12 phút)

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– GV vẽ mô hình 2 tiếng ca, cà lên bảng

– HS vẽ vào bảng con

– HS chỉ mô hình đọc: ca, cà

Hỏi: 2 tiếng này giống nhau hay khác nhau? Vì sao khác nhau? Tiếng ca có thanh gì? Tiếng cà có thanh gì?

(các trường hợp còn lại làm tương tự)

 

– HS đọc lại bài trong SGK: cá nhân, lớp

– GV nhận xét giờ học

 

LUYỆN VIÊT

TIẾNG KHÁC NHAU. THANH

  1. MỤC DÍCH YÊU CẦU

– HS biết viết các dấu thanh

– Vẽ được các mô hình tiếng nguyên có dấu thanh

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

NỘI DUNG CÁCH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết vở luyện viết (20 phút)

ca, cà, cá, cả, cã, cạ

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ

– GV làm mẫu trên bảng lớp, lưu ý HS vị trí dấu thanh

– HS vẽ vào vở

 

– GV đọc từng tiếng

– HS vẽ mô hình vào vở luyện

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ sáu ngày …tháng …năm 201…

LUYỆN ĐỌC

TÁCH TIẾNG THANH NGANG RA HAI PHẦN. ĐÁNH VẦN

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS nắm vững cách  phân tích tiếng, cách đánh vần tiếng có thanh ngang

– Vẽ được mô hình tiếng có 2 phần, biết được 2 phần của tiếng là phần đầu và phần vần.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a. Ôn lại cách phân tích đánh vần, vẽ mô hình tiếng có 2 phần ( 20 phút)

s en

 

x anh

 

 

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc bài trong SGK (12 phút)

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS phân tích các tiếng: sen, chen, xanh bông, trong

– HS phân tích xong 1 tiếng, GV hỏi:

+ Tiếng này có mấy phần, là những phần nào?

– GV vẽ mô hình tiếng có 2 phần lên bảng, đưa tiếng đó vào mô hình

– HS vẽ vào bảng con, chỉ vào mô hình đánh vần

 

 

– HS đọc bài: cá nhân, lớp

– GV nhận xét giờ học

 

 

Ngày … tháng … năm 201…

Kí duyệt của tổ chuyên môn

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

TUÀN 2

(Từ ngày … đến ngày … năm 201…)

 

Thứ ba ngày …tháng …năm 201…

LUYỆN VIẾT

Tiết 1: VẼ MÔ HÌNH TÁCH TIẾNG THÀNH HAI PHẦN

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS nắm được quy trình vẽ mô hình tách tiếng làm 2 phần

– Biết tô màu cho mỗi phần của mô hình tiếng khác nhau phần đầu, tiếng khác nhau phần vần

– Giáo dục HS tính cẩn thận chính xác.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CACH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1phút)

2. Luyện viết

a. Viết bảng con (12 phút)

 

 

 

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết vở tập viết (20 phút)

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu bài trực tiếp

 

– GV hướng dẫn lại cách vẽ mô hình tách  tiếng làm 2 phần

– Hướng dẫn HS cách tô màu cho mỗi phần của mô hình tiếng khác nhau phần đầu, tiếng khác nhau phần vần

– HS vẽ lần lượt từng mô hình vào bảng con

 

– GV nêu nhiệm vụ

– GV gợi ý để HS biết:

+Tiếng khác nhau phần thanh: lanh lảnh, ngoan ngoãn…

+ Tiếng khác nhau phần dầu: lác đác, lốm đốm…

+ Tiếng khác nhau phần vần: tung tăng, vui vẻ…

– HS vẽ vào vở tập viết trang 16

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ tư ngày … tháng … năm 201…

LUYỆN ĐỌC

Tiết 1: TIẾNG CÓ MỘT PHẦN KHÁC NHAU

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– Củng cố cho HS nắm được các trường hợp khác nhau: khác nhau về thanh, khác nhau phần đầu, khác nhau phần vần

– HS biết vẽ mô hình, biết tô màu vào các phần khác nhau

  1. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

 

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài ( 1 phút)

2. Luyện đọc

a. Phát âm, đánh vần(16 phút)

Lanh lảnh, lốm đốm. vui vẻ

 

 

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b.  Đọc bài trong SGK(16 phút)

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

 

– GV phát âm: lanh lảnh, HS phát âm lại

Hỏi: 2 tiếng này có phần nào khác nhau?

– HS vẽ mô hình, đánh dấu phần khác nhau

– GV kiểm tra, sửa sai cho HS

(Hai từ còn lại tiến hành tương tự)

 

– HS đọc bài trong SGK: cá nhân, lớp

– GV nhận xét cho điẻm

– GV nhận xét giờ học

 

LUYỆN VIẾT

Tiết 2: A, B, BA, BÀ

  1. I. MỤC DÍCH YÊU CÀU

      – HS viết được các chữ a, b, ba, bà đúng độ cao, đúng cỡ chữ

– HS viết chính tả: ba ba, bà ba

– Giáo dục HS tính cẩn thận

  1. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CACH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

a, b, ba, bà

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (20 phút)

ba ba, bà ba

 

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu bài trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc từng tiếng

– HS nhắc lại tiêng

– HS phân tích tiếng

-HS viết vào vở luyện

– HS đọc trơn tiếng vừa viết

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ năm ngày … tháng …năm 201..

LUYỆN ĐỌC

Tiết 2: NGUYÊN ÂM – PHỤ ÂM

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS biết a là nguyên âm, b là phụ âm, phân biệt nguyên âm phụ âm dựa vào cách phát âm. HS biết phân tích, đánh vần tiếng ba, bà.

– HS biết vẽ mô hình đưa tiếng ba vào mô hình.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài ( 1 phút)

2. Luyện đọc

a. Phát âm, đánh vần(16 phút)

 

 

 

 

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b.  Đọc bài trong SGK(16 phút)

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS phát âm lại âm b, âm a

Hỏi: âm b là loại âm gì? Âm a là loại âm gì?

– HS phát âm tiếp các âm khác nhận xét xem âm đó là loại âm gì?

– HS vẽ mô hình, đưa tiếng ba, tiếng bà vào mô hình

– HS đánh vần tiếng ba, bà

 

– HS đọc bài trong SGK: cá nhân, lớp

– GV nhận xét cho điẻm

– GV nhận xét giờ học

 

LUYỆN VIÊT

Tiết 3: C, CA, CA BA

  1. MỤC DÍCH YÊU CẦU

– HS viết được các chữ: c, ca, ca ba theo đúng mẫu

– HS viết chính tả các chữ: ca, cá, cà, ca ba

– Rèn cho HS tính cẩn thận

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

NỘI DUNG CÁCH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết vở luyện viết (20 phút)

ca, cá, cà, ca ba

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– GV hướng dẫn viết chữ c, ca

– HS viết bảng con

– HS viết vở tập viết

 

– GV đọc từng tiếng

– HS viết vào vở luyện

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ sáu ngày …tháng … năm 201…

LUYỆN ĐỌC

Tiết 3 :  ÂM C

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS nhận biết được phụ âm c. Đánh vần được các tiếng có phụ âm c, nguyên âm a

– Đọc được bài trong SGK

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a.  Phân tích, đánh vần( 20 phút)

 

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc bài trong SGK (12 phút)

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS phân tích các tiếng ca, cà, cá

– GV vẽ mô hình tiếng có 2 phần lên bảng, đưa tiếng đó vào mô hình

– HS vẽ vào bảng con, chỉ vào mô hình đánh vần

 

– HS đọc bài: cá nhân, lớp

– GV nhận xét giờ học

 

 

Ngày 27 tháng 08 năm 2012

Kí duyệt của tổ chuyên môn

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

 

TUÀN 3

(Từ ngày 10/09 đến ngày 14/09 năm 2102)

 

Thứ ba ngày 11 tháng 09 năm 2012

LUYỆN VIẾT

Tiết 1: D, DẠ, DA CÁ

                                       

  1. I. MỤC DÍCH YÊU CÀU

      – HS viết được các chữ d, dạ, da cá đúng độ cao, đúng cỡ chữ

– HS viết chính tả:  da cá, dạ, cá, bà ạ theo đúng quy trình

– Giáo dục HS tính cẩn thận

  1. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CACH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

d, dạ, da cá

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: da cá

 

 

 

 

– Viết vở luyện viết: dạ, cá, bà ạ

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu bài trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc từng tiếng

– HS nhắc lại tiêng

– HS phân tích tiếng

– HS viết vào bảng con

– HS đọc trơn tiếng vừa viết

– GV đọc từng tiếng để HS viết vào vở

(quy trình thực hiện tương tự như viết bảng con)

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

 

Thứ tư ngày 12 tháng 09 năm 2012

LUYỆN ĐỌC

Tiết 1: ÂM Đ

 

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS nhận biết được phụ âm đ. Đánh vần được các tiếng có phụ âm đ, nguyên âm a

       – Biết vẽ mô hình tiếng có 2 phần, đưa tiếng vào mô hình, đọc trơn, đọc phân tích tiếng trên mô hình.

– Đọc được bài trong SGK

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a.  Phân tích, đánh vần( 20 phút)

đa, đà, đá, đả, đã, đạ

 

 

 

 

 

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc bài trong SGK (12 phút)

– Đánh vần

 

 

 

– Đọc trơn

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS phân tích tiếng đa

– GV yêu cầu HS vẽ mô hình tiếng có 2 phần vào bảng con, đưa tiếng đa vào mô hình

– HS đọc trơn, đọc phân tích tiếng trên mô hình

– GV yêu cầu HS thêm dấu thanh vào tiếng đa để được tiếng mới

– Khi được tiếng mới, HS đọc trơn, đọc phân tích tiếng mới trên mô hình

 

– GV đọc mẫu, hướng dẫn cách đọc

– HS đánh vần theo từng hàng:

+ đa, đa đa

+ đá, đá

+ Đá à? Dạ, đá, bà ạ.

– HS đọc trơn từng hàng: cá nhân, lớp

– HS đọc trơn toàn bài: cá nhân, lớp

– HS nhận xét, GV đánh giá bằng điểm

– GV hướng dẫn cách học bài ở nhà

– GV nhận xét giờ học

 

 

 

LUYỆN VIẾT

Tiết 2: Đ, ĐÁ, ĐA ĐA

 

  1. I. MỤC DÍCH YÊU CÀU

      – HS viết được các chữ đ, đá, đa, đa đúng độ cao, đúng cỡ chữ

– HS viết chính tả:  đa đa, đá à, dạ , đá, bà ạ theo đúng quy trình

– Giáo dục HS tính cẩn thận

  1. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CACH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

đ, đá, đa đa

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: đa đa

 

 

 

 

– Viết vở luyện viết: đá à, dạ, đá, bà ạ

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu bài trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc từng tiếng

– HS nhắc lại tiêng

– HS phân tích tiếng

– HS viết vào bảng con

– HS đọc trơn tiếng vừa viết

– GV đọc từng tiếng để HS viết vào vở

(quy trình thực hiện tương tự như viết bảng con)

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

 

Thứ năm ngày 13 tháng 09 năm 2012

LUYỆN ĐỌC

Tiết 2: ÂM E

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS nhận biết được nguyên âm e. Đánh vần được các tiếng có nguyên âm e

       – Biết vẽ mô hình tiếng có 2 phần, đưa tiếng vào mô hình, đọc trơn, đọc phân tích tiếng trên mô hình.

– Đọc được bài trong SGK

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a.  Phân tích, đánh vần( 20 phút)

đe, đè, đé, đẻ, đẽ, đẹ

be, che, de

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc bài trong SGK (12 phút)

– Đánh vần

 

 

 

– Đọc trơn

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS phân tích tiếng đe

– GV yêu cầu HS vẽ mô hình tiếng có 2 phần vào bảng con, đưa tiếng đe vào mô hình

– HS đọc trơn, đọc phân tích tiếng trên mô hình

– GV yêu cầu HS thêm dấu thanh vào tiếng đe để được tiếng mới

– HS thay phụ âm đ bằng các phụ âm đã học: b, ch, d để được tiếng mới

– Khi được tiếng mới, HS đọc trơn, đọc phân tích tiếng mới trên mô hình

 

– GV đọc mẫu, hướng dẫn cách đọc

– HS đánh vần theo từng hàng:

+ dẻ, chè

+ dẽ, bè

+ be bé, e dè, da dẻ

– HS đọc trơn từng hàng: cá nhân, lớp

– HS đọc trơn toàn bài: cá nhân, lớp

– HS nhận xét, GV đánh giá bằng điểm

– GV hướng dẫn cách học bài ở nhà

– GV nhận xét giờ học

 

 

 

LUYỆN VIÊT

Tiết 3: E, BÉ, DA DẺ

  1. MỤC DÍCH YÊU CẦU

– HS viết được các chữ: e, bé, da dẻ theo đúng mẫu

– HS viết chính tả các chữ: đe, dẻ, be bé, e dè, da dẻ theo đúng quy trình

– Rèn cho HS tính cẩn thận

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

NỘI DUNG CACH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

e, bé, da dẻ

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: đe, dẻ

 

 

 

 

– Viết vở luyện viết: be bé, e dè, da dẻ

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu bài trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc từng tiếng

– HS nhắc lại tiêng

– HS phân tích tiếng

– HS viết vào bảng con

– HS đọc trơn tiếng vừa viết

– GV đọc từng tiếng để HS viết vào vở

(quy trình thực hiện tương tự như viết bảng con)

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ sáu ngày 14 tháng 09 năm 2012

LUYỆN ĐỌC

Tiết 3 :  ÂM Ê

 

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS nhận biết được nguyên âm ê. Đánh vần được các tiếng có nguyên âm ê

       – Biết vẽ mô hình tiếng có 2 phần, đưa tiếng vào mô hình, đọc trơn, đọc phân tích tiếng trên mô hình.

– Đọc được bài trong SGK

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a.  Phân tích, đánh vần( 20 phút)

dê, dề, dế, dể, dễ, dệ

bê, chê, đê

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc bài trong SGK (12 phút)

– Đánh vần

 

 

 

– Đọc trơn

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS phân tích tiếng dê

– GV yêu cầu HS vẽ mô hình tiếng có 2 phần vào bảng con, đưa tiếng dê vào mô hình

– HS đọc trơn, đọc phân tích tiếng trên mô hình

– GV yêu cầu HS thêm dấu thanh vào tiếng dê để được tiếng mới

– HS thay phụ âm d bằng các phụ âm đã học: b, ch, đ để được tiếng mới

– Khi được tiếng mới, HS đọc trơn, đọc phân tích tiếng mới trên mô hình

 

– GV đọc mẫu, hướng dẫn cách đọc

– HS đánh vần theo từng hàng:

+ dê

+ dế, đê

+ bê, bê

– HS đọc trơn từng hàng: cá nhân, lớp

– HS đọc trơn toàn bài: cá nhân, lớp

– HS nhận xét, GV đánh giá bằng điểm

– GV hướng dẫn cách học bài ở nhà

– GV nhận xét giờ học

 

 

 

Ngày 10 tháng 09 năm 2012

Kí duyệt của tổ chuyên môn

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

TUÀN 4

(Từ ngày 17/09 đến ngày 21/09 năm 2102)

 

Thứ ba ngày 18 tháng 09 năm 2012

LUYỆN VIẾT

Tiết 1: K, KÊ, CÀ KÊ

                                       

  1. I. MỤC DÍCH YÊU CÀU

      – HS viết được các chữ k, kê, cà kê đúng độ cao, đúng cỡ chữ

– HS viết chính tả:  bé kể cà kê theo đúng quy trình

– Giáo dục HS tính cẩn thận

  1. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CACH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

k, kê, cà kê

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: kể cả

 

 

 

 

– Viết vở luyện viết: bé kể cà kê

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu bài trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc từng tiếng

– HS nhắc lại tiêng

– HS phân tích tiếng

– HS viết vào bảng con

– HS đọc trơn tiếng vừa viết

– GV đọc từng tiếng để HS viết vào vở

(quy trình thực hiện tương tự như viết bảng con)

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ năm ngày 20 tháng 09 năm 2012

LUYỆN ĐỌC

Tiết 1: ÂM I

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS nhận biết được nguyên âm i. Đánh vần được các tiếng có nguyên âm i

       – Biết vẽ mô hình tiếng có 2 phần, đưa tiếng vào mô hình, đọc trơn, đọc phân tích tiếng trên mô hình.

– Đọc được bài trong SGK

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

 

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a.  Phân tích, đánh vần( 20 phút)

bi, bì, bí, bỉ, bĩ, bị

chi, di, đi, ki, ghi, hi

 

 

 

 

 

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc bài trong SGK (12 phút)

– Đánh vần

 

 

 

 

– Đọc trơn

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS phân tích tiếng bi

– GV yêu cầu HS vẽ mô hình tiếng có 2 phần vào bảng con, đưa tiếng bi vào mô hình

– HS đọc trơn, đọc phân tích tiếng trên mô hình

– GV yêu cầu HS thêm dấu thanh vào tiếng bi để được tiếng mới

– HS thay phụ âm b bằng các phụ âm đã học:  ch, d, đ, gh, h để được tiếng mới

– Khi được tiếng mới, HS đọc trơn, đọc phân tích tiếng mới trên mô hình

 

– GV đọc mẫu, hướng dẫn cách đọc

– HS đánh vần theo từng hàng:

+ bì, bi

+ bị, bí

+ Chị Chi à, chị kể đi. Bé kể đi, chị ghi

– HS đọc trơn từng hàng: cá nhân, lớp

– HS đọc trơn toàn bài: cá nhân, lớp

– HS nhận xét, GV đánh giá bằng điểm

– GV hướng dẫn cách học bài ở nhà

– GV nhận xét giờ học

 

 

 

LUYỆN VIÊT

Tiết 2: I, BI, BI ĐÁ

  1. MỤC DÍCH YÊU CẦU

– HS viết được các chữ: i, bi, bi đá theo đúng mẫu

– HS viết chính tả các chữ: chị chi à, chị kể đi theo đúng quy trình

– Rèn cho HS tính cẩn thận

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

NỘI DUNG CACH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

i, bi, bi đá

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: bi đá

 

 

 

 

– Viết vở luyện viết: bé kể đi, chị ghi

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu bài trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc từng tiếng

– HS nhắc lại tiêng

– HS phân tích tiếng

– HS viết vào bảng con

– HS đọc trơn tiếng vừa viết

– GV đọc từng tiếng để HS viết vào vở

(quy trình thực hiện tương tự như viết bảng con)

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ sáu ngày 21 tháng 09 năm 2012

LUYỆN ĐỌC

Tiết 2 :  ÂM GI

 

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS nhận biết được phụ âm gi Đánh vần được các tiếng có âm gi

       – Biết vẽ mô hình tiếng có 2 phần, đưa tiếng vào mô hình, đọc trơn, đọc phân tích tiếng trên mô hình.

– Đọc được bài trong SGK

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a.  Phân tích, đánh vần( 20 phút)

gia, già, giá, giả, giã, giạ

cha, da, đa, ga, ha

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc bài trong SGK (12 phút)

– Đánh vần

 

 

 

– Đọc trơn

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS phân tích tiếng gia

– GV yêu cầu HS vẽ mô hình tiếng có 2 phần vào bảng con, đưa tiếng gia vào mô hình

– HS đọc trơn, đọc phân tích tiếng trên mô hình

– GV yêu cầu HS thêm dấu thanh vào tiếng dê để được tiếng mới

– HS thay phụ âm d bằng các phụ âm đã học: b, ch, đ để được tiếng mới

– Khi được tiếng mới, HS đọc trơn, đọc phân tích tiếng mới trên mô hình

 

– GV đọc mẫu, hướng dẫn cách đọc

– HS đánh vần theo từng hàng:

+ gia, giã, giạ

+ giá, giả gia

+ già cả, giá cả, Giả da

– HS đọc trơn từng hàng: cá nhân, lớp

– HS đọc trơn toàn bài: cá nhân, lớp

– HS nhận xét, GV đánh giá bằng điểm

– GV hướng dẫn cách học bài ở nhà

– GV nhận xét giờ học

 

 

 

Ngày 17 tháng 09 năm 2012

Kí duyệt của tổ chuyên môn

 

…………………………………………………………………..

………………………………………………….

………………………………………………….

………………………………………………….

………………………………………………….

………………………………………………….

TUÀN 5

(Từ ngày 24/09 đến ngày 28/09 năm 2102)

 

Thứ ba ngày 25 tháng 09 năm 2012

LUYỆN VIẾT

Tiết 1: L, LÊ, KÌ LẠ

  1. I. MỤC DÍCH YÊU CÀU

      – HS viết được các chữ l, lê, kí lạ. đúng độ cao, đúng cỡ chữ

– HS viết chính tả:  để bé lê la theo đúng quy trình

– Giáo dục HS tính cẩn thận

  1. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CACH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

l, lê, kì lạ

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: lí lẽ

 

 

 

 

– Viết vở luyện viết: để bé lê la

 

 

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu bài trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc từng tiếng

– HS nhắc lại tiêng

– HS phân tích tiếng

– HS viết vào bảng con

– HS đọc trơn tiếng vừa viết

– GV đọc từng tiếng để HS viết vào vở

(quy trình thực hiện tương tự như viết bảng con: nhắc lại tiếng, phân tích tiếng, viết, đọc trơn tiếng)

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ tư ngày 26 tháng 09 năm 2012

LUYỆN ĐỌC

Tiết 1: ÂM M

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS nhận biết được phụ âm m. Đánh vần, đọc trơn được các tiếng có phụ âm m, nguyên âm a, e, ê, i

       – Biết vẽ mô hình tiếng có 2 phần, đưa tiếng vào mô hình, đọc trơn, đọc phân tích tiếng trên mô hình.

– Đọc được bài trong SGK

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a.  Phân tích, đánh vần( 20 phút)

mi, mì, mí, mỉ, mĩ, mị

ma, me, mê, mi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc bài trong SGK (12 phút)

– Đánh vần

 

 

 

 

– Đọc trơn

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS phân tích tiếng mi

– GV yêu cầu HS vẽ mô hình tiếng có 2 phần vào bảng con, đưa tiếng mi vào mô hình

– HS đọc trơn, đọc phân tích tiếng trên mô hình

– GV yêu cầu HS thêm dấu thanh vào tiếng mi để được tiếng mới

– Khi được tiếng mới, HS đọc trơn, đọc phân tích tiếng mới trên mô hình

– GV yêu cầu HS thay âm i bằng các nguyên âm đã học.

– Khi thay được tiếng mới, HS đọc trơn, đọc phân tích tiếng trên mô hình

 

– GV đọc mẫu, hướng dẫn cách đọc

– HS đánh vần theo từng hàng:

+ me

+ mẹ, mì

+ mẹ à, dì Hà chả kể gì cả.

+ Dì chỉ để chị Lí kể.

– HS đọc trơn từng hàng: cá nhân, lớp

– HS đọc trơn toàn bài: cá nhân, lớp

– HS nhận xét, GV đánh giá bằng điểm

– GV hướng dẫn cách học bài ở nhà

– GV nhận xét giờ học

 

 

LUYỆN VIẾT

Tiết 2: M, ME, LỄ MỄ

  1. I. MỤC DÍCH YÊU CÀU

      – HS viết được các chữ m, me, lễ mễ đúng độ cao, đúng cỡ chữ

– HS viết chính tả:  Dì để chị kể theo đúng quy trình

– Giáo dục HS tính cẩn thận

  1. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CACH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

m, me, lễ mễ

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: mẹ

 

 

 

 

– Viết vở luyện viết: dì để chị kể

 

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu bài trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc từng tiếng

– HS nhắc lại tiêng

– HS phân tích tiếng

– HS viết vào bảng con

– HS đọc trơn tiếng vừa viết

– GV đọc từng tiếng để HS viết vào vở

(quy trình thực hiện tương tự như viết bảng con: nhắc lại tiếng, phân tích, viết, đọc trơn tiếng)

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ năm ngày 27 tháng 09 năm 2012

LUYỆN ĐỌC

Tiết 2: ÂM N

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS nhận biết được phụ âm n. Đánh vần, đọc trơn được các tiếng có phụ âm n

       – Biết vẽ mô hình tiếng có 2 phần, đưa tiếng vào mô hình, đọc trơn, đọc phân tích tiếng trên mô hình.

– Luyện để HS phân biệt n / l

– Đọc được bài trong SGK

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a.  Phân tích, đánh vần( 20 phút)

na, nà, ná, nả, nã, nạ

na, ga, gia, ha, kha, la, ma

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc bài trong SGK (12 phút)

– Đánh vần

 

 

 

 

– Đọc trơn

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS phân tích tiếng na

– GV yêu cầu HS vẽ mô hình tiếng có 2 phần vào bảng con, đưa tiếng na vào mô hình

– HS đọc trơn, đọc phân tích tiếng trên mô hình

– GV yêu cầu HS thêm dấu thanh vào tiếng na để được tiếng mới

– HS thay phụ âm n bằng các phụ âm đã học: g, gi h, kh, l, m để được tiếng mới

– Khi được tiếng mới, HS đọc trơn, đọc phân tích tiếng mới trên mô hình

 

– GV đọc mẫu, hướng dẫn cách đọc

– HS đánh vần theo từng hàng:

+ na, la

+ ná, lá

+ má là chị dì na

+ bà là mẹ của bé, cả dì na.

– HS đọc trơn từng hàng: cá nhân, lớp

– HS đọc trơn toàn bài: cá nhân, lớp

– HS nhận xét, GV đánh giá bằng điểm

– GV hướng dẫn cách học bài ở nhà

– GV nhận xét giờ học

 

 

LUYỆN VIÊT

Tiết 3: N, NẺ, NA NÁ

  1. MỤC DÍCH YÊU CẦU

– HS viết được các chữ: n, nẻ, na ná theo đúng mẫu

– HS viết chính tả các chữ: cả dì na theo đúng quy trình

– Rèn cho HS tính cẩn thận

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

NỘI DUNG CACH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

n, nẻ, na ná

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: na, la

 

 

 

 

– Viết vở luyện viết: cả dì na

 

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu bài trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc từng tiếng

– HS nhắc lại tiêng

– HS phân tích tiếng

– HS viết vào bảng con

– HS đọc trơn tiếng vừa viết

– GV đọc từng tiếng để HS viết vào vở

(quy trình thực hiện tương tự như viết bảng con: nhắc lại tiếng, phân tích , đọc trơn tiếng

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ sáu ngày 28 tháng 09 năm 2012

LUYỆN ĐỌC

Tiết 3 :  ÂM NG

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS nhận biết được phụ âm ng, ngh. Đánh vần, đọc trơn được các tiếng có phụ âm ng, ngh

       – Biết vẽ mô hình tiếng có 2 phần, đưa tiếng vào mô hình, đọc trơn, đọc phân tích tiếng trên mô hình.

– Đọc được bài trong SGK

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a.  Phân tích, đánh vần( 20 phút)

nga, ngà, ngá, ngả, ngã, ngạ

nghe, nghê, nghi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc bài trong SGK (12 phút)

– Đánh vần

 

 

 

 

 

 

– Đọc trơn

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS phân tích tiếng nga

– GV yêu cầu HS vẽ mô hình tiếng có 2 phần vào bảng con, đưa tiếng nga vào mô hình

– HS đọc trơn, đọc phân tích tiếng trên mô hình

– GV yêu cầu HS thêm dấu thanh vào tiếng nga để được tiếng mới

– HS thay nguyên âm a bằng các nguyên âm e, ê, i để được tiếng mới

– Khi được tiếng mới, HS đọc trơn, đọc phân tích tiếng mới trên mô hình

 

– GV đọc mẫu, hướng dẫn cách đọc

– HS đánh vần theo từng hàng: tr. 44

+ bé ngã

+ ngã ba, ba ngả

+ ba ngả, ngã ba, ngã giá

Trang 45

+ nghé, nghệ

Các câu ứng dụng dành cho HS giỏi

– HS đọc trơn từng hàng: cá nhân, lớp

– HS đọc trơn toàn bài: cá nhân, lớp

– HS nhận xét, GV đánh giá bằng điểm

– GV hướng dẫn cách học bài ở nhà

– GV nhận xét giờ học

 

Ngày 24 tháng 09 năm 2012

Kí duyệt của tổ chuyên môn

…………………………………………………..

…………………………………………………..

…………………………………………………..

………………………………………………….

TUÀN 6

(Từ ngày 01/ 10 đến ngày 05/ 10 năm 2102)

 

Thứ ba ngày 02 tháng 10 năm 2012

LUYỆN VIẾT

Tiết 1: O, BÒ, NGÕ NHỎ

 

  1. I. MỤC DÍCH YÊU CÀU

      – HS viết được các chữ o, bò, ngõ nhỏ. đúng độ cao, đúng cỡ chữ

– HS viết chính tả:  Ngõ nhà nga nho nhỏ theo đúng quy trình

– Giáo dục HS tính cẩn thận

  1. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CACH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

o, bò, ngõ nhỏ

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

 

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: lọ mọ

 

 

 

 

– Viết vở luyện viết: ngõ nhà nga nho nhỏ

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu bài trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc từng tiếng

– HS nhắc lại tiêng

– HS phân tích tiếng

– HS viết vào bảng con

– HS đọc trơn tiếng vừa viết

– GV đọc từng tiếng để HS viết vào vở

(quy trình thực hiện tương tự như viết bảng con: nhắc lại tiếng, phân tích tiếng, viết, đọc trơn tiếng)

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ tư ngày 03 tháng 10 năm 2012

LUYỆN ĐỌC

Tiết 1: ÂM Ô

 

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS nhận biết được nguyên âm ô. Đánh vần, đọc trơn được các tiếng có nguyên âm ô

     – Biết vẽ mô hình tiếng có 2 phần, đưa tiếng vào mô hình, đọc trơn, đọc phân tích tiếng trên mô hình.

– Đọc được bài trong SGK

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a.  Phân tích, đánh vần( 20 phút)

ngô, ngố, ngổ, ngồ, ngỗ, ngộ

bô, cô, dô, đô, gô, giô, hô, khô, lô, mô,

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc bài trong SGK (12 phút)

– Đánh vần

 

 

 

 

 

– Đọc trơn

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS phân tích tiếng ngô

– GV yêu cầu HS vẽ mô hình tiếng có 2 phần vào bảng con, đưa tiếng ngô vào mô hình

– HS đọc trơn, đọc phân tích tiếng trên mô hình

– GV yêu cầu HS thêm dấu thanh vào tiếng ngô để được tiếng mới

– Khi được tiếng mới, HS đọc trơn, đọc phân tích tiếng mới trên mô hình

– GV yêu cầu HS thay âm ng bằng các phụ âm đã học.

– Khi thay được tiếng mới, HS đọc trơn, đọc phân tích tiếng trên mô hình

 

– GV đọc mẫu, hướng dẫn cách đọc

– HS đánh vần theo từng hàng:

+ ngô

+ hổ

+ ca nô

+ ba, bố, mẹ, bé nga

+cả nhà đi ca nô

– HS đọc trơn từng hàng: cá nhân, lớp

– HS đọc trơn toàn bài: cá nhân, lớp

– HS khá, giỏi đọc bài trang 49

– HS nhận xét, GV đánh giá bằng điểm

– GV hướng dẫn cách học bài ở nhà

– GV nhận xét giờ học

 

 

LUYỆN VIẾT

Tiết 2: Ô, HỔ, CA NÔ

 

  1. I. MỤC DÍCH YÊU CÀU

      – HS viết được các chữ ô, hổ, ca nô đúng độ cao, đúng cỡ chữ

– HS viết chính tả: cả nhà đi ca nô  theo đúng quy trình

– Giáo dục HS tính cẩn thận

  1. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CACH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

ô, hổ, ca nô

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: ca nô

 

 

 

 

– Viết vở luyện viết: cả nhà đi ca nô

 

 

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu bài trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc từng tiếng

– HS nhắc lại tiêng

– HS phân tích tiếng

– HS viết vào bảng con

– HS đọc trơn tiếng vừa viết

– GV đọc từng tiếng để HS viết vào vở

(quy trình thực hiện tương tự như viết bảng con: nhắc lại tiếng, phân tích, viết, đọc trơn tiếng)

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ năm ngày 04 tháng 10 năm  2012

LUYỆN ĐỌC

Tiết 2: ÂM Ơ

 

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS nhận biết được nguyên âm ơ. Đánh vần, đọc trơn được các tiếng có nguyên  âm ơ

       – Biết vẽ mô hình tiếng có 2 phần, đưa tiếng vào mô hình, đọc trơn, đọc phân tích tiếng trên mô hình.

– Đọc được bài trong SGK

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a.  Phân tích, đánh vần( 20 phút)

nơ, nờ, nớ, nở, nỡ, nợ

na, ne, nê, no, nô, ni

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc bài trong SGK (12 phút)

– Đánh vần

 

 

 

 

 

 

 

– Đọc trơn

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS phân tích tiếng nơ

– GV yêu cầu HS vẽ mô hình tiếng có 2 phần vào bảng con, đưa tiếng nơ vào mô hình

– HS đọc trơn, đọc phân tích tiếng trên mô hình

– GV yêu cầu HS thêm dấu thanh vào tiếng nơ để được tiếng mới

– HS thay âm ơ bằng các nguyên âm đã học: a, e, ê, o, ô, i để được tiếng mới

– Khi được tiếng mới, HS đọc trơn, đọc phân tích tiếng mới trên mô hình

 

– GV đọc mẫu, hướng dẫn cách đọc

– HS đánh vần theo từng hàng:

+ cờ

+ chợ, nơ

+ A lô

+A lô, cô mơ đó à?

+Gì đó bé?

+Bé nhớ cô Mơ

+Ờ…cỡ ba giờ, cô Mơ có ở nhà bé đó

– HS đọc trơn từng hàng: cá nhân, lớp

– HS đọc trơn toàn bài: cá nhân, lớp

– HS nhận xét, GV đánh giá bằng điểm

– GV hướng dẫn cách học bài ở nhà

– GV nhận xét giờ học

 

 

LUYỆN VIÊT

Tiết 3: Ơ, NƠ, LÁ MƠ

 

  1. MỤC DÍCH YÊU CẦU

– HS viết được các chữ: ơ, nơ, lá mơ theo đúng mẫu

– HS viết chính tả các chữ: cô mơ đó à? theo đúng quy trình

– Rèn cho HS tính cẩn thận

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

NỘI DUNG CACH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

ơ, nơ, lá mơ

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: chợ, nơ

 

 

 

 

– Viết vở luyện viết: cô mơ đó à?

 

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu bài trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc từng tiếng

– HS nhắc lại tiêng

– HS phân tích tiếng

– HS viết vào bảng con

– HS đọc trơn tiếng vừa viết

– GV đọc từng tiếng để HS viết vào vở

(quy trình thực hiện tương tự như viết bảng con: nhắc lại tiếng, phân tích , đọc trơn tiếng

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ sáu ngày 05 tháng 10 năm 2012

LUYỆN ĐỌC

Tiết 3 :  ÂM P, PH

 

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS nhận biết được phụ âm p, ph. Đánh vần, đọc trơn được các tiếng có phụ âm  p, ph

       – Biết vẽ mô hình tiếng có 2 phần, đưa tiếng vào mô hình, đọc trơn, đọc phân tích tiếng trên mô hình.

– Đọc được bài trong SGK

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a.  Phân tích, đánh vần( 20 phút)

pha, phà, phá, phả, phã, phạ

phe, phê, phi, pa

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc bài trong SGK (12 phút)

– Đánh vần

 

 

 

 

 

 

 

– Đọc trơn

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS phân tích tiếng pha

– GV yêu cầu HS vẽ mô hình tiếng có 2 phần vào bảng con, đưa tiếng pha vào mô hình

– HS đọc trơn, đọc phân tích tiếng trên mô hình

– GV yêu cầu HS thêm dấu thanh vào tiếng pha để được tiếng mới

– HS thay nguyên âm a bằng các nguyên âm e, ê, i để được tiếng mới

– Khi được tiếng mới, HS đọc trơn, đọc phân tích tiếng mới trên mô hình

 

– GV đọc mẫu, hướng dẫn cách đọc

– HS đánh vần theo từng hàng: tr.52

+ pa- tê, pa- nô

+ cả nhà nghe pi- a- nô

Trang 53

+ pha lê

+phà, cà phê

+nghỉ lễ

Các câu ứng dụng dành cho HS giỏi

– HS đọc trơn từng hàng: cá nhân, lớp

– HS đọc trơn toàn bài: cá nhân, lớp

– HS nhận xét, GV đánh giá bằng điểm

– GV hướng dẫn cách học bài ở nhà

– GV nhận xét giờ học

 

 

 

Ngày 01 tháng 10 năm 2012

Kí duyệt của tổ chuyên môn

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

TUÀN 7

(Từ ngày 08/ 10 đến ngày 12/ 10 năm 2102)

 

Thứ ba ngày 09 tháng 10 năm 2012

LUYỆN VIẾT

Tiết 1: S, SỔ, SE SẼ

 

  1. I. MỤC DÍCH YÊU CÀU

      – HS viết được các chữ s, sổ, se sẽ. đúng độ cao, đúng cỡ chữ

– HS viết chính tả:  sẻ bé kể cho sẻ bà nghe theo đúng quy trình

– Giáo dục HS tính cẩn thận

  1. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CACH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

s, sẻ, se sẽ

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

 

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: sờ sợ

 

 

 

 

– Viết vở luyện viết: sẻ bé kể cho sẻ bà nghe

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu bài trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc từng tiếng

– HS nhắc lại tiêng

– HS phân tích tiếng

– HS viết vào bảng con

– HS đọc trơn tiếng vừa viết

– GV đọc từng tiếng để HS viết vào vở

(quy trình thực hiện tương tự như viết bảng con: nhắc lại tiếng, phân tích tiếng, viết, đọc trơn tiếng)

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ tư ngày 10  tháng 10 năm 2012

LUYỆN ĐỌC

Tiết 1: ÂM T

 

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS nhận biết được phụ  âm t. Đánh vần, đọc trơn được các tiếng có phụ âm t

       – Biết vẽ mô hình tiếng có 2 phần, đưa tiếng vào mô hình, đọc trơn, đọc phân tích tiếng trên mô hình.

– Đọc được bài trong SGK

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a.  Phân tích, đánh vần( 20 phút)

tô, tố, tổ, tồ, tỗ, tộ

bố, cổ, dỗ, độ, gô, giô, hô, khô, lô, mô,

nhổ, phố, nô

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc bài trong SGK (12 phút)

– Đánh vần

 

 

 

 

 

– Đọc trơn

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS phân tích tiếng tô

– GV yêu cầu HS vẽ mô hình tiếng có 2 phần vào bảng con, đưa tiếng tô vào mô hình

– HS đọc trơn, đọc phân tích tiếng trên mô hình

– GV yêu cầu HS thêm dấu thanh vào tiếng tô để được tiếng mới

– Khi được tiếng mới, HS đọc trơn, đọc phân tích tiếng mới trên mô hình

– GV yêu cầu HS thay âm t bằng các phụ âm đã học.

– Khi thay được tiếng mới, HS đọc trơn, đọc phân tích tiếng trên mô hình

 

– GV đọc mẫu, hướng dẫn cách đọc

– HS đánh vần theo từng hàng:

+ tò he, ô tô

+ tê tê, ba ta

+ ngô tẻ

+ tẽ ngô

+té ngã

– HS đọc trơn từng hàng: cá nhân, lớp

– HS đọc trơn toàn bài: cá nhân, lớp

– HS khá, giỏi đọc bài trang 49

– HS nhận xét, GV đánh giá bằng điểm

– GV hướng dẫn cách học bài ở nhà

– GV nhận xét giờ học

 

 

LUYỆN VIẾT

Tiết 2: T, TA, TỈ TÊ

 

  1. I. MỤC DÍCH YÊU CÀU

      – HS viết được các chữ t, ta, tỉ tê đúng độ cao, đúng cỡ chữ

– HS viết chính tả: tò he theo đúng quy trình

– Giáo dục HS tính cẩn thận

  1. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

 

NỘI DUNG CACH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

t, ta, tỉ tê

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: tò he

 

 

 

 

– Viết vở luyện viết: ngô tẻ, tẽ ngô, té ngã

 

 

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu bài trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc từng tiếng

– HS nhắc lại tiêng

– HS phân tích tiếng

– HS viết vào bảng con

– HS đọc trơn tiếng vừa viết

– GV đọc từng tiếng để HS viết vào vở

(quy trình thực hiện tương tự như viết bảng con: nhắc lại tiếng, phân tích, viết, đọc trơn tiếng)

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ năm ngày 11 tháng 10 năm  2012

LUYỆN ĐỌC

Tiết 2: ÂM TH

 

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS nhận biết được phụ âm th. Đánh vần, đọc trơn được các tiếng có phụ  âm th

       – Biết vẽ mô hình tiếng có 2 phần, đưa tiếng vào mô hình, đọc trơn, đọc phân tích tiếng trên mô hình.

– Đọc được bài trong SGK

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a.  Phân tích, đánh vần( 20 phút)

thơ, thờ, thớ, thở, thỡ, thợ

tha, thẻ, thế, thỏ, thô, thị

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc bài trong SGK (12 phút)

– Đánh vần

 

 

 

 

 

 

 

 

– Đọc trơn

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS phân tích tiếng thơ

– GV yêu cầu HS vẽ mô hình tiếng có 2 phần vào bảng con, đưa tiếng thơ vào mô hình

– HS đọc trơn, đọc phân tích tiếng trên mô hình

– GV yêu cầu HS thêm dấu thanh vào tiếng thơ để được tiếng mới

– HS thay âm ơ bằng các nguyên âm đã học: a, e, ê, o, ô, i để được tiếng mới

– Khi được tiếng mới, HS đọc trơn, đọc phân tích tiếng mới trên mô hình

 

– GV đọc mẫu, hướng dẫn cách đọc

– HS đánh vần theo từng hàng:

+ thị, thỏ

+ nhà thỏ

+ thỏ mẹ

+thở gì mà thở ghê thế hả bé?

+thỏ bé

+mẹ ạ, ở gò si có cỏ thế mà nhà ta chả có tí gì

+thế thì bé ra gò si tha cỏ cho mẹ.

– HS đọc trơn từng hàng: cá nhân, lớp

– HS đọc trơn toàn bài: cá nhân, lớp

– HS nhận xét, GV đánh giá bằng điểm

– GV hướng dẫn cách học bài ở nhà

– GV nhận xét giờ học

 

 

LUYỆN VIÊT

Tiết 3: TH, THE, THỎ THẺ

 

  1. MỤC DÍCH YÊU CẦU

– HS viết được các chữ: th, the, thỏ thẻ theo đúng mẫu

– HS viết chính tả các chữ: bé ra gò si tha cỏ cho mẹ theo đúng quy trình

– Rèn cho HS tính cẩn thận

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

NỘI DUNG CACH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

th, the, thỏ thẻ

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: nhà thỏ

 

 

 

 

– Viết vở luyện viết: bé ra gò si tha cỏ cho mẹ

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu bài trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc từng tiếng

– HS nhắc lại tiêng

– HS phân tích tiếng

– HS viết vào bảng con

– HS đọc trơn tiếng vừa viết

– GV đọc từng tiếng để HS viết vào vở

(quy trình thực hiện tương tự như viết bảng con: nhắc lại tiếng, phân tích , đọc trơn tiếng

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ sáu ngày 12 tháng 10 năm 2012

LUYỆN ĐỌC

Tiết 3 :  ÂM TR

 

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS nhận biết được phụ âm tr. Đánh vần, đọc trơn được các tiếng có phụ âm tr

       – Biết vẽ mô hình tiếng có 2 phần, đưa tiếng vào mô hình, đọc trơn, đọc phân tích tiếng trên mô hình.

– HS phát âm để phân biệt ch/tr

– Đọc được bài trong SGK

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a.  Phân tích, đánh vần( 20 phút)

tra, trà, trá, trả, trã, trạ

tre, trễ, trị, trô, tro, trở

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc bài trong SGK (12 phút)

– Đánh vần

 

 

 

 

 

 

 

– Đọc trơn

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS phân tích tiếng tra

– GV yêu cầu HS vẽ mô hình tiếng có 2 phần vào bảng con, đưa tiếng tra vào mô hình

– HS đọc trơn, đọc phân tích tiếng trên mô hình

– GV yêu cầu HS thêm dấu thanh vào tiếng tra để được tiếng mới

– HS thay nguyên âm a bằng các nguyên âm e, ê, i, o, ô, ơ để được tiếng mới

– Khi được tiếng mới, HS đọc trơn, đọc phân tích tiếng mới trên mô hình

 

– GV đọc mẫu, hướng dẫn cách đọc

– HS đánh vần theo từng hàng: tr.60

+ trĩ, trà mi

+ trà, cá trê

+trì trệ, trả giá, trở gió

Trang 61

+ trả/ chả (hướng dẫn HS phân biệt ch/tr)

+đi chợ

Các câu ứng dụng dành cho HS giỏi

– HS đọc trơn từng hàng: cá nhân, lớp

– HS đọc trơn toàn bài: cá nhân, lớp

– HS nhận xét, GV đánh giá bằng điểm

– GV hướng dẫn cách học bài ở nhà

– GV nhận xét giờ học

 

 

Ngày 08 tháng 10 năm 2012

Kí duyệt của tổ chuyên môn

……………………………………………………….

……………………………………………………….

……………………………………………………….

……………………………………………………….

……………………………………………………….

TUÀN 8

(Từ ngày 15/ 10 đến ngày 19/ 10 năm 2102)

 

Thứ ba ngày 16 tháng 10 năm 2012

LUYỆN VIẾT

Tiết 1: V, VI, VÒ VẼ

 

  1. I. MỤC DÍCH YÊU CÀU

      – HS viết được các chữ v, vi, vò vẽ. đúng độ cao, đúng cỡ chữ

– HS viết chính tả:  bé giở vở ra vẽ theo đúng quy trình

– Giáo dục HS tính cẩn thận

  1. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CACH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

v, vi, vò vẽ

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

 

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: vò vẽ

 

 

 

 

– Viết vở luyện viết: bé giở vở ra vẽ chú ve

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu bài trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc từng tiếng

– HS nhắc lại tiêng

– HS phân tích tiếng

– HS viết vào bảng con

– HS đọc trơn tiếng vừa viết

– GV đọc từng tiếng để HS viết vào vở

(quy trình thực hiện tương tự như viết bảng con: nhắc lại tiếng, phân tích tiếng, viết, đọc trơn tiếng)

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ năm ngày 18 tháng 10 năm  2012

LUYỆN ĐỌC

Tiết 1: LUYỆN TẬP

 

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– Củng cố cho HS nắm vứng hơn về luật chính tả e, ê,i. Bước đầu, HS biết cách phân biệt để viết đúng chính tả các phụ âm đầu

– Đọc được bài trong SGK

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a.  Luật chính tả e, ê, i( 20 phút)

cò kè, kề cà, cũ kĩ

ghi nhớ, ghồ ghề, ghe cộ

nghi ngờ, ngô nghề, nghé ngọ

 

 

 

 

 

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết đúng chính tả phụ âm đầu

mẹ lo, bé no. giỗ bà, dỗ bé, bị rổ, sổ ghi, sổ xố, trở về, chở về

 

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS đánh vần, đọc trơn các từ: cò kè, kề cà, cũ kĩ

Hỏi:vì sao các tiếng: kè, kề, kĩ lại ghi bằng con chữ k?

– HS đánh vần đọc trơn các từ: ghi nhớ, gò ghề, ghe cộ

Hỏi: Vì sao các tiếng ghi ghồ ghề, ghe lại viết bằng con chữ gh?

– HS đánh vân, đọc trơn các tư: nghi ngờ, ngô nghê, nghé ngọ

Hỏi: Khi nào thì ta được ghi bằng chứ ngh?

 

– HS đánh vần, đọc trơn các từ

– GV hướng dẫn HS cách nghe phát âm để phân biệt

l / n chú ý điểm đặt lưỡi

d /gi /r ; s / x chú ý đến độ rung, độ nhấn giọng của lưới

HS đọc lại bài trong SGK

GV hướng đân cách hoc ở nhà

 

LUYỆN VIÊT

Tiết 2: Y, Ý, Y TÁ

 

  1. MỤC DÍCH YÊU CẦU

– HS viết được các chữ: y, ý, y tá theo đúng mẫu

– HS viết chính tả các chữ: mẹ chở bà ra y tế xã theo đúng quy trình

– Rèn cho HS tính cẩn thận

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

NỘI DUNG CACH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

y, ý, y tá

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: y tế xã

 

 

 

 

– Viết vở luyện viết: mẹ chở bà ra y tế xã

 

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu bài trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc từng tiếng

– HS nhắc lại tiêng

– HS phân tích tiếng

– HS viết vào bảng con

– HS đọc trơn tiếng vừa viết

– GV đọc từng tiếng để HS viết vào vở

(quy trình thực hiện tương tự như viết bảng con: nhắc lại tiếng, phân tích , đọc trơn tiếng

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

 

Ngày 15 tháng 10 năm 2012

Kí duyệt của tổ chuyên môn

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

TUẦN 9

 

Thứ ba ngày 23 tháng 10 năm 2012

LUYỆN VIẾT

Tiết 1: BÉ, TỔ, DỖ BÉ, GIỖ TỔ

 

  1. I. MỤC DÍCH YÊU CÀU

      – HS viết được các chữ bé, tổ, dỗ bé, giỗ tổ đúng độ cao, đúng cỡ chữ

– HS viết chính tả:  Bé dỗ xù. Bé bế xù ra hè. Ở đó có chú gà cồ theo đúng quy trình

– Giáo dục HS tính cẩn thận

  1. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CACH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

bé, tổ, dỗ bé, giỗ tổ

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

 

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: xe bị đổ

 

 

 

 

– Viết vở luyện viết: bé dỗ xù. Bé bế xù ra hè, ở đó có chú gà cồ

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu bài trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc từng tiếng

– HS nhắc lại tiêng

– HS phân tích tiếng

– HS viết vào bảng con

– HS đọc trơn tiếng vừa viết

– GV đọc từng tiếng để HS viết vào vở

(quy trình thực hiện tương tự như viết bảng con: nhắc lại tiếng, phân tích tiếng, viết, đọc trơn tiếng)

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ tư ngày 24  tháng 10 năm 2012

LUYỆN ĐỌC

Tiết 1: LUẬT CHÍNH TẢ

 

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS ôn lại luật chính tả đối với e, ê, i

       – HS nhắc lại được các trường hợp khi viết k, gh, ngh

– Đọc được bài trong SGK

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a.  Phân tích, đánh vần( 20 phút)

ca, ke, kê, ki

ga, ghe, ghê, ghi

nga, nghe, nghê, nghi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc bài trong SGK (12 phút)

– Đánh vần

 

 

 

 

 

– Đọc trơn

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS phân tích các tiếng: ca, ke, kê, ki

Hỏi: Khi nào ta phải viết bằng con chữ k?

– HS nhắc lại theo 4 mức độ: âm c đứng trước e, ê, i phải viết bằng con chữ k

– HS phân tích các tiếng: ga, ghe, ghê, ghi

Hỏi: Khi nào ta phải viết bằng con chữ gh?

– HS nhắc lại theo 4 mức độ: âm g đứng trước âm e, ê, i phải viết bằng con chữ gh

– HS phân tích các tiếng: nga, nghe, nghê, nghi

Hỏi: Khi nào ta phải viết bằng con chữ ngh?

– HS nhắc lại theo 4 mức độ: âm ng đứng trước e, ê, i phải viết bằng con chữ ngh.

– GV đọc mẫu, hướng dẫn cách đọc

– HS đánh vần theo từng nhóm:

+ c / k: kì cọ, kề cà, cò kè, cá thu, kì đà

+ g / gh: gồ ghề, ghế gỗ

+ ng / ngh: ngô nghê, nghi ngờ, ghe ngo

+ Nhà bé hà

– HS đọc trơn từng nhóm: cá nhân, lớp

– HS đọc trơn toàn bài: cá nhân, lớp

– HS khá, giỏi đọc bài : Nhà bé hà

– HS nhận xét, GV đánh giá bằng điểm

– GV hướng dẫn cách học bài ở nhà

– GV nhận xét giờ học

 

 

LUYỆN VIẾT

Tiết 2: CÒ KÈ, GHẾ GỖ, NGHI NGỜ

 

  1. I. MỤC DÍCH YÊU CÀU

      – HS viết được các chữ : cò kè, ghế gỗ, nghi ngờ đúng độ cao, đúng cỡ chữ

– HS viết chính tả: Giờ nghỉ bà khe khẽ ru bé ngủ theo đúng quy trình

– Giáo dục HS tính cẩn thận

  1. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

 

 

NỘI DUNG CACH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

cò kè, ghế gỗ, nghi ngờ

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: kĩ sư

 

 

 

 

– Viết vở luyện viết: Giờ nghỉ bà khe khẽ ru bé ngủ

 

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu bài trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc từng tiếng

– HS nhắc lại tiêng

– HS phân tích tiếng

– HS viết vào bảng con

– HS đọc trơn tiếng vừa viết

– GV đọc từng tiếng để HS viết vào vở

(quy trình thực hiện tương tự như viết bảng con: nhắc lại tiếng, phân tích, viết, đọc trơn tiếng)

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ năm ngày 25 tháng 10 năm  2012

LUYỆN ĐỌC

Tiết 2: VẦN CÓ ÂM ĐỆM VÀ ÂM CHÍNH

Mẫu 2: oa

 

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS nhận biết được các nguyên âm tròn môi và các nguyên âm không tròn môi. Biết làm tròn môi các nguyên âm không tròn môi

       – Biết vẽ mô hình tiếng có 3 phần, đưa tiếng vào mô hình, đọc trơn, đọc phân tích tiếng trên mô hình.

– Đọc được bài trong SGK

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a.  Làm tròn môi các nguyên âm không tròn môi( 20 phút)

– Nguyên âm tròn môi: o, ô, u

– Nguyên âm không tròn môi: a, e, ê, i, y, ơ, ư

Xoa, xòa, xóa, xỏa, xõa, xọa

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc bài trong SGK (12 phút)

– Đánh vần

 

 

 

 

 

 

 

 

– Đọc trơn

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS nhắc lại các nguyên âm tròn môi và các nguyên âm không tròn môi

– HS làm tròn môi các nguyên âm không tròn môi: a – oa; e – oe; ê – uê; i – uy; ơ uơ

– GV yêu cầu HS vẽ mô hình tiếng có 3 phần vào bảng con, đưa tiếng xoa vào mô hình

– HS đọc trơn, đọc phân tích tiếng trên mô hình

– HS chỉ vào mô hình phân tích: tiếng xoa có âm đầu x, âm đệm o, âm chính a

– GV yêu cầu HS thêm dấu thanh vào tiếng xoa để được tiếng mới

– Khi được tiếng mới, HS đọc trơn, đọc phân tích tiếng mới trên mô hình

 

– GV đọc mẫu, hướng dẫn cách đọc

– HS đánh vần theo từng hàng:

+ a, oa, o là âm đệm a là âm chính

+ loa

+ lòa xòa

+ lõa xõa

+ xóa nhòa

+ dóa hoa, họa mi

+ hoa lư, cổ loa

+ hóa ra chả có

– HS đọc trơn từng hàng: cá nhân, lớp

– HS đọc trơn toàn bài: cá nhân, lớp

– HS nhận xét, GV đánh giá bằng điểm

– GV hướng dẫn cách học bài ở nhà

– GV nhận xét giờ học

 

 

LUYỆN VIÊT

Tiết 3: OA, HOA, HỌA MI

 

  1. MỤC DÍCH YÊU CẦU

– HS viết được các chữ: oa, hoa, họa mi theo đúng mẫu

– HS viết chính tả các chữ: đóa hoa, họa mi, hoa lư, cổ loa , xóa nhòa  theo đúng quy trình

– Rèn cho HS tính cẩn thận

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

NỘI DUNG CACH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

oa, hoa, họa mi

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: lòa xòa

 

 

 

 

– Viết vở luyện viết: đóa hoa, họa mi, hoa lư, cổ loa , xóa nhòa

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu bài trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc từng tiếng

– HS nhắc lại tiêng

– HS phân tích tiếng

– HS viết vào bảng con

– HS đọc trơn tiếng vừa viết

– GV đọc từng tiếng để HS viết vào vở

(quy trình thực hiện tương tự như viết bảng con: nhắc lại tiếng, phân tích , đọc trơn tiếng

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ sáu ngày 26 tháng 10 năm 2012

LUYỆN ĐỌC

Tiết 3 :  LUẬT CHÍNH TẢ VỀ ÂM ĐỆM

 

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS nhận biết được khi nào phải viết bằng con chữ q và âm đệm viết bằng âm u

       – HS nhắc lại luật chính tả về âm đệm. Biết vẽ mô hình tiếng có 3 phần, đưa tiếng vào mô hình, đọc trơn, đọc phân tích tiếng trên mô hình.

– Đọc được bài trong SGK

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a.  Phân tích, đánh vần( 20 phút)

loa, qua

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc bài trong SGK (12 phút)

– Đánh vần

 

 

 

 

– Đọc trơn

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS phân tích tiếng loa

– GV yêu cầu HS vẽ mô hình  vào bảng con, đưa tiếng loa vào mô hình

– HS đọc trơn, đọc phân tích tiếng trên mô hình

– HS phân tích tiếng qua, đưa tiếng qua vào mô hình

Hỏi: Tại sao ta không viết là coa?

– HS nhắc lại: âm c đứng trước âm đệm phải viết bằng q, âm đệm viết bằng u

– Khi được tiếng mới, HS đọc trơn, đọc phân tích tiếng mới trên mô hình

 

– GV đọc mẫu, hướng dẫn cách đọc

– HS đánh vần theo từng hàng:

+ loa, qua

+ quả cà, quạ

+ Bài: quà bà cho

Các câu ứng dụng dành cho HS giỏi

– HS đọc trơn từng hàng: cá nhân, lớp

– HS đọc trơn toàn bài: cá nhân, lớp

– HS nhận xét, GV đánh giá bằng điểm

– GV hướng dẫn cách học bài ở nhà

– GV nhận xét giờ học

 

 

Ngày 22 tháng 10 năm 2012

Kí duyệt của tổ chuyên môn

……………………………………………………………………………….

…………………………………………………………..

……………………………………………………………

……………………………………………………………

Trần Thị Mai Hoa

 

 

 

 

 

TUẦN 10

(Từ ngày 29/10 đến ngày 02/11 năm 2012)

Thứ ba ngày 30 tháng 10 năm 2012

LUYỆN VIẾT

Tiết 1: OE, HOE, ĐỎ CHÓE

  1. I. MỤC DÍCH YÊU CÀU

      – HS viết được các chữ oe, hoe, đỏ chóe đúng độ cao, đúng cỡ chữ

– HS viết chính tả:  Bé khoe bà: gà bị què, gà đi lò cò theo đúng quy trình

– Giáo dục HS tính cẩn thận

  1. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CACH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

oe, hoe, đỏ chóe

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

 

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: đỏ chóe, bị què

 

 

 

 

– Viết vở luyện viết: bé khoe bà: gà bị què, gà đi lò cò

 

 

 

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu bài trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từng từ

– HS nhắc lại từ

– HS viết vào bảng con

– HS đọc lại từ vừa viết

– GV đọc toàn bộ nội dung cần viết

– GV đọclần lượt: bé khoe bà, gà bị què, gà đi, lò cò

– HS nhắc lại cụm từ hoặc từ

– HS viết vào vở

– GV đọc lại nội dung vừa viết để HS soát

– HS đọc lại nội dung bài vừa viết

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ tư ngày 31  tháng 10 năm 2012

LUYỆN ĐỌC

Tiết 1: VẦN UY

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS nhớ  và đánh vần được vần uy, đọc được các tiếng có vần uy

       – HS nắm được luật chính tả: âm i đứng sau âm đệm phải viết bằng con chữ y

– Đọc được bài trong SGK

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a.  Phân tích, đánh vần( 20 phút)

uy, duy trì, hủy bỏ, thủ quỹ, quỵ lụy, mụ phù thủy

 

 

 

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc bài trong SGK (12 phút)

– Đánh vần

 

 

– Đọc trơn

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS yếu đánh vần lại vần uy: cá nhân

– GV viết các từ: duy trì, hủy bỏ, thủ quỹ, quỵ lụy, mụ phù thủy lên bảng

– HS khá giỏi đọc trơn các từ. GV hướng dẫn HS yếu đánh vần

– GV hỏi: vì sao âm i trong tiếng duy viết bằng y, âm i trong tiếng trì lại viết bằng i?

– HS trả lời và nhắc lại: âm i đứng sau âm đệm phải viết bằng con chữ y

 

 

– HS đánh vần các từ trang 14, 15 SGK

– HS đánh vần bài: Mụ phù thủy trang 15 SGK

– HS đọc thầm cả 2 trang

– GV đọc mẫu

– HS đọc bài theo lớp, cá nhân

– GV hướng dẫn học ở nhà

– GV nhận xét giờ học

 

LUYỆN VIẾT

Tiết 2: UÊ, HUỆ, TRÍ TUỆ

  1. I. MỤC DÍCH YÊU CÀU

      – HS viết được các chữ : uê, huệ, trí tuệ đúng độ cao, đúng cỡ chữ

– HS viết chính tả: mẹ cho bé về quê. ở quê thỏa thuê hoa quả theo đúng quy trình

– Giáo dục HS tính cẩn thận

  1. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CACH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

uê, huệ, trí tuệ

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

 

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: quê nhà, xuề xòa

 

 

 

 

– Viết vở luyện viết: mẹ cho bé về quê, ở quê thỏa thuê hoa quả

 

 

 

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu bài trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từng từ

– HS nhắc lại từ

– HS viết vào bảng con

– HS đọc lại từ vừa viết

– GV đọc toàn bộ nội dung cần viết

– GV đọclần lượt: mẹ cho bé, về quê, ở quê, thỏa thuê, hoa quả

– HS nhắc lại cụm từ hoặc từ

– HS viết vào vở

– GV đọc lại nội dung vừa viết để HS soát

– HS đọc lại nội dung bài vừa viết

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ năm ngày 01 tháng 11 năm  2012

LUYỆN ĐỌC

Tiết 2: VẦN UƠ

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS nhớ  và đánh vần được vần uơ, đọc được các tiếng có vần uơ

– Đọc được bài trong SGK

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a.  Phân tích, đánh vần( 20 phút)

uơ, lớ quớ, bị quở, thuở nhỏ, huơ  mũ

 

 

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc bài trong SGK (12 phút)

– Đánh vần

 

 

– Đọc trơn

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS yếu đánh vần lại vần uơ: cá nhân

– GV viết các từ: lớ quớ, bị quở, thuở nhỏ, huơ mũ

– HS khá giỏi đọc trơn các từ. GV hướng dẫn HS yếu đánh vần

 

 

 

– HS đánh vần các từ trang 16, 17 SGK

– HS đánh vần bài:  đi huế trang 15 SGK

– HS đọc thầm cả 2 trang

– GV đọc mẫu

– HS đọc bài theo lớp, cá nhân

– GV hướng dẫn học ở nhà

– GV nhận xét giờ học

 

LUYỆN VIÊT

Tiết 3: UY, DUY, SUY NGHĨ

 

  1. I. MỤC DÍCH YÊU CÀU

      – HS viết được các chữ : uy, duy, suy nghĩ đúng độ cao, đúng cỡ chữ

– HS viết chính tả: mụ phù thủy dữ như quỷ sứ cứ đi qua ngõ nhà huy đó theo đúng quy trình

– Giáo dục HS tính cẩn thận

  1. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CACH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

uy, duy, suy nghĩ

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: duy trì, thủ quỹ

 

 

 

 

– Viết vở luyện viết: mụ phù thủy dữ như quỷ sứ, cứ đi qua ngõ nhà huy đó

 

 

 

 

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu bài trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từng từ

– HS nhắc lại từ

– HS viết vào bảng con

– HS đọc lại từ vừa viết

– GV đọc toàn bộ nội dung cần viết

– GV đọclần lượt: mụ phù thủy, dữ như, quỷ sứ, cứ đi, qua ngõ, nhà huy đó

– HS nhắc lại cụm từ hoặc từ

– HS viết vào vở

– GV đọc lại nội dung vừa viết để HS soát

– HS đọc lại nội dung bài vừa viết

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Ngày 29 tháng 10 năm 2012

Kí duyệt của tổ chuyên môn

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

TUẦN 11

(Từ ngày 05/11 đến ngày 09/11 năm 2012)

Thứ ba ngày 06 tháng 11 năm 2012

LUYỆN VIẾT

Tiết 1: UƠ, HUƠ, THUỞ BÉ

  1. I. MỤC DÍCH YÊU CÀU

      – HS viết được các chữ uơ, huơ, thuở bé đúng độ cao, đúng cỡ chữ

– HS viết chính tả:  Giờ huế đã là cố đô. Bà về huế như về quê theo đúng quy trình

– Giáo dục HS tính cẩn thận

  1. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CACH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

uơ, huơ, thuở bé

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

 

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: thuở đó

 

 

 

 

– Viết vở luyện viết: giờ huế đã là cố đô. Bà về huế như về quê

 

 

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu bài trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từng từ

– HS nhắc lại từ

– HS viết vào bảng con

– HS đọc lại từ vừa viết

– GV đọc toàn bộ nội dung cần viết

– GV đọc từng tiếng

– HS đánh vần nhẩm

– HS viết vào vở

– GV đọc lại nội dung vừa viết để HS soát

– HS đọc lại nội dung bài vừa viết

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ tư ngày 07  tháng 11 năm 2012

LUYỆN ĐỌC

Tiết 1: VẦN CÓ ÂM CHÍNH VÀ ÂM CUỐI

Mẫu 3: an

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS nhớ  và đánh vần được vần an. HS nhận biết được a là âm chính, n là âm cuối

       – HS đọc được các tiếng có vần an

– Đọc được bài trong SGK

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a.  Phân tích, đánh vần( 20 phút)

an, lan man, bàn tán, tản mạn, hoa ban, quả nhãn

 

 

 

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc bài trong SGK (12 phút)

– Đánh vần

– Đọc trơn

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS yếu đánh vần lại vần an: cá nhân

– GV hỏi về vị trí âm a, âm n trong vần an? Âm chính là nguyên âm hay phụ âm?

– GV viết các từ: lan man, bàn tán, tản mạn, hoa ban, quả nhãn lên bảng

– HS khá giỏi đọc trơn các từ. GV hướng dẫn HS yếu đánh vần

– GV cho HS tìm và nêu các tiếng có vần an

 

 

– HS đánh vần các từ trang 19 SGK

– HS đọc thầm toàn bài

– GV đọc mẫu

– HS đọc trơn toàn bài theo lớp, cá nhân

– GV hướng dẫn học ở nhà

– GV nhận xét giờ học

 

LUYỆN VIẾT

Tiết 2: AN, LAN, QUẢ NHÃN

  1. I. MỤC DÍCH YÊU CÀU

      – HS viết được các chữ : an, lan, quả nhãn đúng độ cao, đúng cỡ chữ

– HS viết chính tả: lan man, bàn tán, tản mạn, hoa ban, quả nhãn theo đúng quy trình

– Giáo dục HS tính cẩn thận

  1. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CACH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

an, lan, quả nhãn

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

 

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: quả nhãn

 

 

 

 

– Viết vở luyện viết: lan man, bàn tán, tản mạn, hoa ban, quả nhãn

 

 

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu bài trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từ

– HS nhắc lại từ

– HS viết vào bảng con

– HS đọc lại từ vừa viết

– GV đọc toàn bộ nội dung cần viết

– GV đọc từng tiếng

– HS đánh vần nhẩm tiếng

– HS viết vào vở

– GV đọc lại nội dung vừa viết để HS soát

– HS đọc lại nội dung bài vừa viết

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ năm ngày 08 tháng 11 năm  2012

LUYỆN ĐỌC

Tiết 2: VẦN AT

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS nhớ  và đánh vần được vần at. HS nhận biết được a là âm chính, t là âm cuối

– HS đọc được các tiếng có vần at

– Đọc được bài trong SGK

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a.  Phân tích, đánh vần( 20 phút)

at, san sát, sát sạt, sát sàn sạt, nghề đan lát, chẻ lạt

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc bài trong SGK (12 phút)

– Đánh vần

 

 

– Đọc trơn

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS yếu đánh vần lại vần at: cá nhân

– GV hỏi về vị trí âm a, âm t trong vần at

– GV viết các từ: san sát, sát sạt, sát sàn sạt, nghề đan lát, chẻ lạt

– HS khá giỏi đọc trơn các từ. GV hướng dẫn HS yếu đánh vần

 

 

– HS đánh vần các từ trang 20 SGK

– HS đánh vần bài:  nghề đan lát trang 21 SGK

– HS đọc thầm cả 2 trang

– GV đọc mẫu

– HS đọc trơn toàn  bài theo lớp, cá nhân

– GV hướng dẫn học ở nhà

– GV nhận xét giờ học

 

LUYỆN VIÊT

Tiết 3: AT, CÁT, HẠT DẺ

 

  1. I. MỤC DÍCH YÊU CÀU

      – HS viết được các chữ : at, cát, hạt dẻ đúng độ cao, đúng cỡ chữ

– HS viết chính tả: quê bé hoa có nghề đan lát theo đúng quy trình

– Giáo dục HS tính cẩn thận

  1. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CACH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

at, cát, hạt dẻ

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: nghề đan lát

 

 

 

 

– Viết vở luyện viết: quê bé hoa có nghề đan lát

 

 

 

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu bài trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từng tiếng

– HS đánh vần nhẩm

– HS viết vào bảng con

– HS đọc lại tiếng vừa viết

– GV đọc toàn bộ nội dung cần viết

– GV đọc từng tiếng

– HS đánh vần nhẩm

– HS viết vào vở

– GV đọc lại nội dung vừa viết để HS soát

– HS đọc lại nội dung bài vừa viết

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ sáu  ngày 09 tháng 11 năm  2012

LUYỆN ĐỌC

Tiết 3: VẦN ĂN

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS nhớ  và đánh vần được vần ăn. HS nhận biết được a là âm chính, n là âm cuối

– HS đọc được các tiếng có vần ăn

– Đọc được bài trong SGK

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a.  Phân tích, đánh vần( 20 phút)

ăn,chằn chặn, mằn mặn, răn rắn, trăn bò, chăn bò, lăn xả, năn nỉ, ăn giỗ

 

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc bài trong SGK (12 phút)

– Đánh vần

 

 

– Đọc trơn

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS yếu đánh vần lại vần ăn: cá nhân

– GV hỏi về vị trí âm ă, âm n trong vần ăn

– GV viết các từ: chằn chặn, mằn mặn, răn rắn, trăn bò, chăn bò, lăn xả, năn nỉ, ăn giỗ.

– HS khá giỏi đọc trơn các từ. GV hướng dẫn HS yếu đánh vần

 

 

– HS đánh vần các từ trang 22 SGK

– HS đánh vần bài:  ở nhà trẻ trang 23 SGK

– HS đọc thầm cả 2 trang

– GV đọc mẫu

– HS đọc trơn toàn  bài theo lớp, cá nhân

– GV hướng dẫn học ở nhà

– GV nhận xét giờ học

 

 

Ngày 05 tháng 11 năm 2012

Kí duyệt của tổ chuyên môn

……………………………………………………………………………..

………………………………………………………….

…………………………………………………………..

…………………………………………………………..

………………………………………………………….

 

 

TUẦN 12

(Từ ngày 12/11 đến ngày 16/11 năm 2012)

 

Thứ ba ngày 13 tháng 11 năm 2012

LUYỆN VIẾT

Tiết 1: ÂN, CÂN, QUẢ MẬN

  1. I. MỤC DÍCH YÊU CÀU

      – HS viết được các chữ ân, cân, quả mận đúng độ cao, đúng cỡ chữ

– HS viết chính tả: nhà sát nhà, sân gần sân, ngát rủ ngân qua nhà bạn ban ở gần sát đó theo đúng quy trình

– Giáo dục HS tính cẩn thận

  1. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CACH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

ân, cân, quả mận

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

 

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: gần sát, ngân

 

 

 

 

– Viết vở luyện viết: bạn gần nhà.

Viết từ nhà sát nhà đền hết bài

 

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu bài trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từng từ

– HS nhắc lại từ

– HS viết vào bảng con

– HS đọc lại từ vừa viết

– GV đọc toàn bộ nội dung cần viết

– GV đọc từng tiếng

– HS đánh vần nhẩm

– HS viết vào vở

– GV đọc lại nội dung vừa viết để HS soát

– HS đọc lại nội dung bài vừa viết

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ tư ngày 14  tháng 11 năm 2012

LUYỆN ĐỌC

Tiết 1: VẦN ÂT

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS nhớ  và đánh vần được vần ât. HS nhận biết được â là âm chính, t là âm cuối

       – HS đọc được các tiếng có vần ât

– Đọc được bài trong SGK

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a.  Phân tích, đánh vần( 20 phút)

ât, phần phật, chân chất, sần sật, quả đất, chật vật, trật lất, dật dờ, vật vờ

 

 

 

 

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc bài trong SGK (12 phút)

– Đánh vần

– Đọc trơn

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS yếu đánh vần lại vần ât: cá nhân

– GV hỏi về vị trí âm â, âm t trong vần ât? Âm chính là nguyên âm hay phụ âm?

– GV viết các từ: phần phật, chân chất, sần sật, quả đất, chật vật, trật lất, dật dờ, vật vờ lên bảng

– HS khá giỏi đọc trơn các từ. GV hướng dẫn HS yếu đánh vần

– GV cho HS tìm và nêu các tiếng có vần ât

 

 

– HS đánh vần các từ trang 19 SGK

– HS đọc thầm toàn bài

– GV đọc mẫu

– HS đọc trơn toàn bài theo lớp, cá nhân

– GV hướng dẫn học ở nhà

– GV nhận xét giờ học

 

LUYỆN VIẾT

Tiết 2: ÂT, TẤT, LẬT ĐẬT

  1. I. MỤC ĐÍCH YÊU CÀU

      – HS viết được các chữ : ât, tât, lật đật đúng độ cao, đúng cỡ chữ

– HS viết chính tả: nghỉ ở bể. ngân ăn khỏe, ngủ kĩ. Đi nghỉ mát thật là thú vị theo đúng quy trình

– Giáo dục HS tính cẩn thận

  1. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CACH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

ât, tất, lật đật

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

 

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: phấn chấn

 

 

 

 

– Viết vở luyện viết: nghỉ ở bể. ngân ăn khỏe, ngủ kĩ. Đi nghỉ mát thật là thú vị

 

 

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu bài trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từ

– HS nhắc lại từ

– HS viết vào bảng con

– HS đọc lại từ vừa viết

– GV đọc toàn bộ nội dung cần viết

– GV đọc từng tiếng

– HS đánh vần nhẩm tiếng

– HS viết vào vở

– GV đọc lại nội dung vừa viết để HS soát

– HS đọc lại nội dung bài vừa viết

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ năm ngày 15 tháng 11 năm  2012

LUYỆN ĐỌC

Tiết 2: VẦN AM, AP

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS nhớ  và đánh vần được vần am, ap. HS nhận biết được a là âm chính, m và p là âm cuối

– HS đọc được các tiếng có vần am, ap

– Đọc được bài trong SGK

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a.  Phân tích, đánh vần( 20 phút)

am, ap, ram ráp, nham nháp, tạp nham, ráp vô, giáp vô, sàm sỡ

 

 

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc bài trong SGK (12 phút)

– Đánh vần

 

 

– Đọc trơn

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS yếu đánh vần lại vần am, ap: cá nhân

– GV hỏi về vị trí âm a, âm m, p trong vần am, ap

– GV viết các từ: ram ráp, nham nháp, tạp nham, ráp vô, giáp vô

– HS khá giỏi đọc trơn các từ. GV hướng dẫn HS yếu đánh vần

 

– HS đánh vần các từ trang 30 SGK

– HS đánh vần bài:  nghề đan lát trang 31 SGK

– HS đọc thầm cả 2 trang

– GV đọc mẫu

– HS đọc trơn toàn  bài theo lớp, cá nhân

– GV hướng dẫn học ở nhà

– GV nhận xét giờ học

 

LUYỆN VIÊT

Tiết 3: AM, AP, THÁP CHÀM

 

  1. I. MỤC DÍCH YÊU CÀU

      – HS viết được các chữ : am, ap, tháp chàm đúng độ cao, đúng cỡ chữ

– HS viết chính tả: bà đã già, mắt đã lòa, thế mà bà đan lát cạp rổ, cạp rá theo đúng quy trình

– Giáo dục HS tính cẩn thận

  1. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CACH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

am, ap, tháp chàm

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: cạp  rổ

 

 

 

 

 

– Viết vở luyện viết: bà đã già, mắt đã lòa. Thế mà đan lát, cạp rổ, cạp rá.

 

 

 

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu bài trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từng tiếng

– HS đánh vần nhẩm

– HS viết vào bảng con

– HS đọc lại tiếng vừa viết

– GV đọc toàn bộ nội dung cần viết

– GV đọc từng tiếng

– HS đánh vần nhẩm

– HS viết vào vở

– GV đọc lại nội dung vừa viết để HS soát

– HS đọc lại nội dung bài vừa viết

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ sáu  ngày 16 tháng 11 năm  2012

LUYỆN ĐỌC

Tiết 3: VẦN ĂM, ĂP

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS nhớ  và đánh vần được vần ăm, ăp. HS nhận biết được a là âm chính, m và p là âm cuối

– HS đọc được các tiếng có vần ăm, ăp

– Đọc được bài trong SGK

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a.  Phân tích, đánh vần( 20 phút)

ăm, ăp, răm rắp, tăm táp, chằm chặp, nhăm nhe, lăm le, lắp xe, nắp xe

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc bài trong SGK (12 phút)

– Đánh vần

 

 

– Đọc trơn

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS yếu đánh vần lại vần ăn: cá nhân

– GV hỏi về vị trí âm ă, âm n trong vần ăn

– GV viết các từ: răm rắp, tám tắp,chằm chặp, nhăm nhe, lăm le

– HS khá giỏi đọc trơn các từ. GV hướng dẫn HS yếu đánh vần

 

 

– HS đọc các từ trang 32 SGK

– HS đánh vần bài:  Bé ở nhà trang 23 SGK

– HS đọc thầm cả 2 trang

– GV đọc mẫu

– HS đọc trơn toàn  bài theo lớp, cá nhân

– GV hướng dẫn học ở nhà

– GV nhận xét giờ học

 

 

Ngày 12 tháng 11 năm 2012

Kí duyệt của tổ chuyên môn

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

TUẦN 13

(Từ ngày 19/11 đến ngày 23/11 năm 2012)

 

Thứ năm, ngày 22 tháng 11 năm 2012

LUYỆN VIẾT

Tiết 1: ANG, AC, BÀNG BẠC

  1. I. MỤC DÍCH YÊU CÀU

      – HS viết được các chữ ang, ac, bang bạc đúng độ cao, đúng cỡ chữ

– HS viết chính tả: bài bé ở nhà theo đúng quy trình

– Giáo dục HS tính cẩn thận

  1. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CACH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

ang, ac, bàng bạc

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

 

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: lễ rằm, thăm quê

 

 

 

 

– Viết vở luyện viết: nhân lễ rằm đến bà và bé

 

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu bài trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từng từ

– HS nhắc lại từ

– HS viết vào bảng con

– HS đọc lại từ vừa viết

– GV đọc toàn bộ nội dung cần viết

– GV đọc từng tiếng

– HS đánh vần nhẩm

– HS viết vào vở

– GV đọc lại nội dung vừa viết để HS soát

– HS đọc lại nội dung bài vừa viết

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Ngày 21 tháng 11 năm 2012

Ký duyệt của tổ CM

………………………………………………………………………..

……………………………………………………………

…………………………………………………………….

……………………………………………………………

TUẦN 14

(Từ ngày 26/11 đến ngày 30/11 năm 2012)

 

Thứ ba ngày 27 tháng 11 năm 2012

LUYỆN VIẾT

Tiết 1: ANH, ACH, VANH VÁCH

  1. I. MỤC DÍCH YÊU CÀU

      – HS viết được các chữ anh, ach, vanh vách đúng độ cao, đúng cỡ chữ

– HS viết chính tả: Mẹ và bé đi chợ về. Bé đi nhanh, mẹ thì ì ạch, có vẻ vất vả lắm. theo đúng quy trình

– Giáo dục HS tính cẩn thận

  1. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CACH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

anh, ach, vanh vách

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

 

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: nhanh, ì ạch

 

 

 

 

– Viết vở luyện viết: Mẹ và bé đi chợ về. Bé đi nhanh, mẹ thì ì ạch, có vẻ vất vả lắm

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu bài trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từng tiếng

– HS nhắc lại tiếng

– HS viết vào bảng con

– HS đọc lại tiếng vừa viết

– GV đọc từng tiếng

– HS đánh vần nhẩm

– HS viết vào vở

– GV đọc lại nội dung vừa viết để HS soát

– HS đọc lại nội dung bài vừa viết

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ tư ngày 28  tháng 11 năm 2012

LUYỆN ĐỌC

Tiết 1: VẦN ÊNH, ÊCH

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS nhớ  và đánh vần được 2 vần ênh, êch. HS nhận biết được ê là âm chính, nh và ch là âm cuối.

       – HS đọc được các từ  có vần ênh, êch

– Đọc được bài trong SGK

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a.  Phân tích, đánh vần( 20 phút)

ênh, êch, chênh chếch, xềnh xệch, bềnh bệch, hênh hếch

 

 

 

 

 

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc bài trong SGK (12 phút)

– Đánh vần

 

 

– Đọc trơn

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS yếu đánh vần lại vần ênh, êch: cá nhân

– GV hỏi về vị trí của các âm trong từng vần? Âm chính là nguyên âm hay phụ âm?

– GV viết các từ: chênh chếch, xềnh xệch, bềnh bệch, hênh hếch lên bảng

– HS khá giỏi đọc trơn các từ. GV hướng dẫn HS yếu đánh vần, phân tích

– GV cho HS thi đua tìm và nêu các tiếng có vần ênh, êch

 

 

– HS đánh vần các từ khó đọc ở cả 2 trang trong SGK

– HS đánh vần bài: Họ nhà dế

– HS đọc thầm toàn bài

– GV đọc mẫu

– HS đọc trơn toàn bài theo lớp, cá nhân

– GV hướng dẫn học ở nhà

– GV nhận xét giờ học

 

LUYỆN VIẾT

Tiết 2: ÊNH, ÊCH, XỀNH XỆCH

  1. I. MỤC ĐÍCH YÊU CÀU

      – HS viết được các chữ : ênh, êch, xềnh xệch đúng độ cao, đúng cỡ chữ

– HS viết chính tả: Có anh trẻ khỏe, cứ vênh mặt, nghênh ngang, khệnh khạng. theo đúng quy trình

– Giáo dục HS tính cẩn thận

  1. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CACH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

ênh, êch, xềnh xệch

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

 

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: nghênh ngang

 

 

 

 

– Viết vở luyện viết: Có anh trẻ khỏe, cứ vênh mặt, nghênh ngang, khệnh khạng

 

 

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu bài trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc tiếng

– HS nhắc lại tiếng

– HS viết vào bảng con

– HS đọc lại tiếng vừa viết

– GV đọc toàn bộ nội dung cần viết

– GV đọc từng tiếng

– HS đánh vần nhẩm tiếng

– HS viết vào vở

– GV đọc lại nội dung vừa viết để HS soát

– HS đọc lại nội dung bài vừa viết

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ năm ngày 29 tháng 11 năm  2012

LUYỆN ĐỌC

Tiết 2: INH, ICH

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS nhớ  và đánh vần được 2 vần inh, ich. HS nhận biết được i là âm chính, nh và ch là âm cuối

– HS đọc được các từ có vần inh, ich

– Đọc được bài trong SGK

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a.  Phân tích, đánh vần( 20 phút)

inh, ich, trình trịch, thinh thích, bình bịch, xình xịch

 

 

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc bài trong SGK (12 phút)

– Đánh vần

 

– Đọc trơn

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS yếu đánh vần lại vần inh, ich: cá nhân

– GV hỏi về vị trí từng âm trong vần inh, ich

– GV viết các từ: trình trịch, thinh thích, bình bịch, xình xịch

– HS khá giỏi đọc trơn các từ. GV hướng dẫn HS yếu đánh vần, phân tích

 

– HS đánh vần các từ khó đọc ở cả 2 trang

– HS đánh vần bài:  Du lịch trang 47 SGK

– HS đọc thầm cả 2 trang

– GV đọc mẫu

– HS đọc trơn toàn  bài theo lớp, cá nhân

– GV hướng dẫn học ở nhà

– GV nhận xét giờ học

 

LUYỆN VIÊT

Tiết 3: INH, ICH, BÌNH BỊCH

 

  1. I. MỤC DÍCH YÊU CÀU

      – HS viết được các chữ : inh, ich, bình bịch đúng độ cao, đúng cỡ chữ

– HS viết chính tả: Đằng xa, đá chênh vênh, lặng thinh, đủ hình đủ dáng. theo đúng quy trình

– Giáo dục HS tính cẩn thận

  1. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CACH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

inh, ich, bình bịch

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: lặng thinh

 

 

 

 

 

– Viết vở luyện viết: đằng xa, đá chênh vênh, lặng thinh, đủ hình đủ dáng

 

 

 

 

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu bài trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từng tiếng

– HS đánh vần nhẩm

– HS viết vào bảng con

– HS đọc lại tiếng vừa viết

– GV đọc toàn bộ nội dung cần viết

– GV đọc từng tiếng

– HS đánh vần nhẩm

– HS viết vào vở

– GV đọc lại nội dung vừa viết để HS soát

– HS đọc lại nội dung bài vừa viết

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ sáu  ngày 30 tháng 11 năm  2012

LUYỆN ĐỌC

Tiết 3: LUYỆN TẬP VẦN CÓ ÂM CUỐI NH, CH

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS nhớ  và đọc được các vần: anh, ach, ênh, êch, inh, ich. HS nhận biết được: a, ê, i là âm chính, nh và ch là âm cuối

– HS biết tìm các tiếng có chứa các vần: anh, ach, ênh, êch, inh, ich

– Đọc được các bài trong SGK

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a.  Phân tích, đánh vần( 10 phút)

anh, ach, ênh, êch, inh, ich

 

b. Tìm tiếng có vần anh, ach, ênh, êch, inh, ich (10 phút)

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc bài trong SGK (12 phút)

 

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS yếu đánh vần, phân tích lại các vần anh, ach, ênh, êch, inh, ich: cá nhân

– GV hỏi về vị trí của từng âm trong vần

– HS thi đua tìm tiếng theo dãy

+Dãy 1: vần anh, ach

+Dãy 2: vần ênh, êch

+Dãy 3: vần inh, ich

 

 

– HS đọc đồng thanh các bài trong SGK từ trang 42 đến trang 47

– HS đọc cá nhân

+ HS, GV nhận xét cho diểm

– GV hướng dẫn học ở nhà

– GV nhận xét giờ học

 

 

Ngày 26 tháng 11 năm 2012

Kí duyệt của tổ chuyên môn

………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………..

………………………………………………………………

………………………………………………………………

TUẦN 15

(Từ ngày 03/12 đến ngày 07/12 năm 2012)

 

Thứ ba ngày 04 tháng 12 năm 2012

LUYỆN VIẾT

Tiết 1: AY, ÂY, TẨY CHAY

  1. I. MỤC DÍCH YÊU CÀU

      – HS viết được các chữ ay, ây, tẩy chay đúng độ cao, đúng cỡ chữ

– HS viết chính tả: có chân mà chẳng có tay. theo đúng quy trình

– Giáo dục HS tính cẩn thận

  1. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CACH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

ay, ây, tẩy chay

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

 

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: tay, tai

 

 

 

 

– Viết vở luyện viết: có chân mà chẳng có tay

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu bài trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từng tiếng

– HS nhắc lại tiếng

– HS viết vào bảng con

– HS đọc lại tiếng vừa viết

– GV đọc từng tiếng

– HS đánh vần nhẩm

– HS viết vào vở

– GV đọc lại nội dung vừa viết để HS soát

– HS đọc lại nội dung bài vừa viết

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ tư ngày 05  tháng 12 năm 2012

LUYỆN ĐỌC

Tiết 1: VẦN AO

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS nhớ  và đánh vần được vần ao. HS nhận biết được a là âm chính, o là âm cuối.

       – HS đọc được các từ  có vần ao

– Đọc được bài trong SGK

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a.  Phân tích, đánh vần( 20 phút)

ao, lao đao, lào xào, tào lao, táo bạo, giao ca, dao pha, dạt dào, dạt vào

 

 

 

 

 

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc bài trong SGK (12 phút)

– Đánh vần

 

 

– Đọc trơn

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS yếu đánh vần lại vần ao: cá nhân

– GV hỏi về vị trí của các âm trong từng vần? Âm chính là nguyên âm hay phụ âm?

– GV viết các từ: lao đao, lào xào, tào lao, táo bạo, giao ca, giao pha, dạt dào, dạt vào lên bảng

– HS khá giỏi đọc trơn các từ. GV hướng dẫn HS yếu đánh vần, phân tích

– GV cho HS thi đua tìm và nêu các tiếng có vần ao

 

 

– HS đánh vần các từ khó đọc ở cả 2 trang trong SGK

– HS đọc thầm toàn bài: gải đố

– GV đọc mẫu

– HS đọc trơn toàn bài theo lớp, cá nhân

– GV hướng dẫn học ở nhà

– GV nhận xét giờ học

 

LUYỆN VIẾT

Tiết 2: AO, BÁO, CHÀO MÀO

  1. I. MỤC ĐÍCH YÊU CÀU

      – HS viết được các chữ : ao, báo, chào mào đúng độ cao, đúng cỡ chữ

– HS viết chính tả: bà già mặc áo đỏ, trẻ nhỏ mặc áo xanh. theo đúng quy trình

– Giáo dục HS tính cẩn thận

  1. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CACH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

ao, báo, chào mào

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

 

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: mặc áo

 

 

 

 

– Viết vở luyện viết: bà già mặc áo đỏ, trẻ nhỏ mặc áo xanh

 

 

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu bài trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc tiếng

– HS nhắc lại tiếng

– HS viết vào bảng con

– HS đọc lại tiếng vừa viết

– GV đọc toàn bộ nội dung cần viết

– GV đọc từng tiếng

– HS đánh vần nhẩm tiếng

– HS viết vào vở

– GV đọc lại nội dung vừa viết để HS soát

– HS đọc lại nội dung bài vừa viết

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ năm ngày 06 tháng 12 năm  2012

LUYỆN ĐỌC

Tiết 2: VẦN AU, ÂU

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS nhớ  và đánh vần được 2 vần au, âu. HS nhận biết được a và â là âm chính, u là âm cuối

– HS đọc được các từ có vần au, âu

– Đọc được bài trong SGK

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a.  Phân tích, đánh vần( 20 phút)

au, âu, lau nhau, láu táu, lầu bầu, hậu đậu, giàu có, giầu có, tàu thủy, tầu thủy

 

 

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc bài trong SGK (12 phút)

– Đánh vần

 

– Đọc trơn

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS yếu đánh vần lại vần au, âu: cá nhân

– GV hỏi về vị trí từng âm trong vần au, âu.

– GV viết các từ: lau nhau, láu táu, làu bàu, hậu đậu, giàu có, giầu có, tàu thủy, tầu thủy

– HS khá giỏi đọc trơn các từ. GV hướng dẫn HS yếu đánh vần, phân tích

 

– HS đánh vần các từ khó đọc ở cả 2 trang

– HS đánh vần bài:  Du lịch trang 47 SGK

– HS đọc thầm cả 2 trang

– GV đọc mẫu

– HS đọc trơn toàn  bài theo lớp, cá nhân

– GV hướng dẫn học ở nhà

– GV nhận xét giờ học

 

 

 

LUYỆN VIÊT

Tiết 3: AU, ÂU, MÀU NÂU

 

  1. I. MỤC DÍCH YÊU CÀU

      – HS viết được các chữ : au, âu, màu nâu đúng độ cao, đúng cỡ chữ

– HS viết chính tả: rau nào sâu nấy, xập xí xập ngầu. theo đúng quy trình

– Giáo dục HS tính cẩn thận

  1. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CACH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

au, âu, màu nâu

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: rau, sâu, ngầu

 

 

 

 

 

– Viết vở luyện viết: rau nào sâu nấy, xập xí xập ngầu

 

 

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu bài trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từng tiếng

– HS đánh vần nhẩm

– HS viết vào bảng con

– HS đọc lại tiếng vừa viết

– GV đọc toàn bộ nội dung cần viết

– GV đọc từng tiếng

– HS đánh vần nhẩm

– HS viết vào vở

– GV đọc lại nội dung vừa viết để HS soát

– HS đọc lại nội dung bài vừa viết

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ sáu  ngày 07 tháng 12 năm  2012

LUYỆN ĐỌC

Tiết 3: MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁC VẦN

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS nắm được mối liên hệ giữa các kiểu vần: vần chỉ có âm chính (mẫu ba), vần có âm đệm và âm chính (mẫu oa), vần có âm chính và âm cuối (mẫu an). Các kiểu vần này đều có âm chính là nguyên âm.

– HS vẽ được mô hình theo các kiểu vần

– Đọc được các bài trong SGK

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a.  Vẽ mô hình( 20 phút)

vần chỉ có âm chính – mẫu ba

vần có âm đệm và âm chính – mẫu oa

vần có âm chính và âm cuối – mẫu an

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc bài trong SGK (12 phút)

 

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– GV nhắc lại 3 kiểu vần đã học

– HS vẽ mô hình theo từng kiểu vần. ở mỗi kiểu vần, HS đưa tiếng vào mô hình, đọc trơn, đọc phân tích. VD:

+ mẫu ba: la, be, do, tê, ho…..

+ mẫu oa: hoa, hoe, xuê, tuy, huơ

+ mẫu an: chan, chát, tam, tạp….

 

 

– HS đọc đồng thanh bài trong SGK  trang 56

– HS đọc cá nhân

+ HS, GV nhận xét cho diểm

– GV hướng dẫn học ở nhà

– GV nhận xét giờ học

 

 

Ngày 03 tháng 12 năm 2012

Kí duyệt của tổ chuyên môn

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

TUẦN 16

(Từ ngày 10/12 đến ngày 14/12 năm 2012)

 

Thứ ba ngày 11 tháng 12 năm 2012

LUYỆN VIẾT

Tiết 1: OAN, OAT, SOÀN SOẠT

  1. I. MỤC DÍCH YÊU CÀU

      – HS viết được các chữ oan, oat, soàn soạt đúng độ cao, đúng cỡ chữ

– HS viết chính tả: khoan thai, quản ngại, quát tháo, hoan nghênh, loạt xoạt. theo đúng quy trình

– Giáo dục HS tính cẩn thận

  1. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CACH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

oan, oat, soàn soạt

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

 

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: quản ngại

 

 

 

 

– Viết vở luyện viết: khoan thai, quản ngại, quát tháo, hoan nghênh, loạt xoạt

 

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu bài trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từng tiếng

– HS nhắc lại tiếng

– HS viết vào bảng con

– HS đọc lại tiếng vừa viết

– GV đọc từng tiếng

– HS đánh vần nhẩm

– HS viết vào vở

– GV đọc lại nội dung vừa viết để HS soát

– HS đọc lại nội dung bài vừa viết

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ tư ngày 12  tháng 12 năm 2012

LUYỆN ĐỌC

Tiết 1: VẦN OANG, OAC

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS nhớ  và đánh vần được các vần oang, oac. HS nhận biết được o là âm đệm, a là âm chính, ng, c là âm cuối.

       – HS đọc được các từ  có các vần oang, oac

– Đọc được bài trong SGK

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a.  Phân tích, đánh vần( 20 phút)

oang, oac, hoang hoác, toang toác, quang quác, quàng quạc, hoang mang, quang đãng, loạc choạc, toác hoác

 

 

 

 

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc bài trong SGK (12 phút)

– Đánh vần

 

 

– Đọc trơn

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS yếu đánh vần lại vần oang, oac: cá nhân

– GV hỏi về vị trí của các âm trong từng vần? Âm chính là nguyên âm hay phụ âm?âm đệm ghi bằng con chữ nào?

– GV viết các từ có chứa vần oang, oac lên bảng

– HS khá giỏi đọc trơn các từ. GV hướng dẫn HS yếu đánh vần, phân tích

– GV cho HS thi đua tìm và nêu các tiếng có vần oang, oac

 

 

– HS đánh vần các từ khó đọc ở cả 2 trang trong SGK

– HS đọc thầm toàn bài: Bà mình thế mà nhát

– GV đọc mẫu

– HS đọc trơn toàn bài theo lớp, cá nhân

– GV hướng dẫn học ở nhà

– GV nhận xét giờ học

 

LUYỆN VIẾT

Tiết 2: OANG, OAC, TOANG HOÁC

  1. I. MỤC ĐÍCH YÊU CÀU

      – HS viết được các chữ : oang, oac, toang hoác đúng độ cao, đúng cỡ chữ

– HS viết chính tả: khăn quàng, quang quác, áo khoác, hoàng oanh, quạ khoang. theo đúng quy trình

– Giáo dục HS tính cẩn thận

  1. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CACH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

oang, oac, toang hoác

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

 

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: quang quác

 

 

 

 

–       Viết vở luyện viết

–       Khăn quàng, quang quác, hoàng anh, quạ khoang

 

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu bài trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc tiếng

– HS nhắc lại tiếng

– HS viết vào bảng con

– HS đọc lại tiếng vừa viết

– GV đọc toàn bộ nội dung cần viết

– GV đọc từng tiếng

– HS đánh vần nhẩm tiếng

– HS viết vào vở

– GV đọc lại nội dung vừa viết để HS soát

– HS đọc lại nội dung bài vừa viết

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ năm ngày 13 tháng 11 năm  2012

LUYỆN ĐỌC

Tiết 2: VẦN OANH – OACH

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS nhớ  và đánh vần được 2 vần oanh, oach. HS nhận biết được o là âm đệm a là âm chính, nh, ch là âm cuối

– HS đọc được các từ có vần oanh, oach

– Đọc được bài trong SGK

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a.  Phân tích, đánh vần( 20 phút)

oanh, oach, oành oạch, xoành xoạch, quạnh quẽ, hoạnh họe loanh quanh, kế hoạch, đỏ quạch

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc bài trong SGK (12 phút)

– Đánh vần

 

– Đọc trơn

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS yếu đánh vần lại vần oanh, oach: cá nhân

– GV hỏi về vị trí từng âm trong vần oanh, oach

– GV viết các từ có chứa vần oanh, oach

– HS khá giỏi đọc trơn các từ. GV hướng dẫn HS yếu đánh vần, phân tích

 

– HS đánh vần các từ khó đọc ở cả 2 trang

– HS đánh vần bài:  Du lịch trang  SGK

– HS đọc thầm cả 2 trang

– GV đọc mẫu

– HS đọc trơn toàn  bài theo lớp, cá nhân

– GV hướng dẫn học ở nhà

– GV nhận xét giờ học

LUYỆN VIÊT

Tiết 3: OANH, OACH, KHOANH GIÒ, THU HOẠCH

 

  1. I. MỤC DÍCH YÊU CÀU

      – HS viết được các chữ : oanh, oach, khoanh giò, thu hoạc đúng độ cao, đúng cỡ chữ

– HS viết chính tả: khoanh giò, thành quách, loanh quanh, xoành xoạch. theo đúng quy trình

– Giáo dục HS tính cẩn thận

  1. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CACH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

oanh, oach, khoanh giò, thu hoạch

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: xoành xoạch

 

 

 

 

 

– Viết vở luyện viết: khoanh giò, thành quách

 

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu bài trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từng tiếng

– HS đánh vần nhẩm

– HS viết vào bảng con

– HS đọc lại tiếng vừa viết

– GV đọc toàn bộ nội dung cần viết

– GV đọc từng tiếng

– HS đánh vần nhẩm

– HS viết vào vở

– GV đọc lại nội dung vừa viết để HS soát

– HS đọc lại nội dung bài vừa viết

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ sáu  ngày14 tháng 12 năm  2012

LUYỆN ĐỌC

Tiết 3: VẦN OAI

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS nhớ  và đánh vần được vần oai. HS nhận biết được o là âm đệm a là âm chính, i là âm cuối

– HS đọc được các từ có vần oai

– Đọc được bài trong SGK

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a.  Phân tích, đánh vần( 20 phút)

oai, oai oái, khoan khoái, thoai thoải, đoái hoài, quai bị, khoai khoái, quái quỷ

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc bài trong SGK (12 phút)

– Đánh vần

 

– Đọc trơn

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS yếu đánh vần lại vần oai: cá nhân

– GV hỏi về vị trí từng âm trong vần oai

– GV viết các từ có chứa vần oai

– HS khá giỏi đọc trơn các từ. GV hướng dẫn HS yếu đánh vần, phân tích

 

– HS đánh vần các từ khó đọc ở cả 2 trang

– HS đánh vần bài:  sư tử, cáo và các loài thú trang  SGK

– HS đọc thầm cả 2 trang

– GV đọc mẫu

– HS đọc trơn toàn  bài theo lớp, cá nhân

– GV hướng dẫn học ở nhà

– GV nhận xét giờ học

 

 

Ngày 10 tháng 12 năm 2012

Kí duyệt của tổ chuyên môn

…………………………………………………………

…………………………………………………………

…………………………………………………………

…………………………………………………………

…………………………………………………………

TUẦN 18

(Từ ngày 24/12 đến ngày 28/12 năm 2012)

 

Thứ ba ngày 25 tháng 12 năm 2012

LUYỆN VIẾT

Tiết 1: IA, DĨA, CÂY MÍA

  1. I. MỤC DÍCH YÊU CÀU

      – HS viết được các chữ ia, dĩa, cây mía đúng độ cao, đúng cỡ chữ

– HS viết chính tả: Tình sâu nghĩa nặng . Chí nghĩa chí tình theo đúng quy trình

– Giáo dục HS tính cẩn thận

  1. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CACH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

ia, dĩa, cây mía

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

 

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: nghĩa nặng

 

 

 

 

– Viết vở luyện viết: tình sâu nghĩa nặng. chí nghĩa chí tình

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu bài trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từng tiếng

– HS nhắc lại tiếng

– HS viết vào bảng con

– HS đọc lại tiếng vừa viết

– GV đọc từng tiếng

– HS đánh vần nhẩm

– HS viết vào vở

– GV đọc lại nội dung vừa viết để HS soát

– HS đọc lại nội dung bài vừa viết

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ tư ngày 26  tháng 12 năm 2012

LUYỆN ĐỌC

Tiết 1: VẦN KHÔNG CÓ ÂM CUỐI IA

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS nhận biết được nguyên âm ia, khi có âm cuối viết là iê, khi không có âm cuối viết là ia. Đọc được các từ có âm ia, iê

– Đọc được bài trong SGK.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a.  Ôn các vần đã học( 12 phút)

oa, oe, uê, uy, uơ, an, at, ăn, ăt, ân, ât, am, ap, ăm, ăp, âm, âp, ang, ac, ăng, ăc, âng, âc, anh, ach, ênh, êch, inh, ich, ai, ay, ây, ao, au, âu, oan, oat, oang, oac, oanh, oach, oai, oay, uây

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc bài trong SGK (20 phút)

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

 

– GV viết tất cả các vần đă học lên bảng

– HS đọc đồng thanh theo lớp, dãy

– HS đọc cá nhân nối tiếp

– Hỏi: những vần nào chỉ kết hợp được với thanh sắc và thanh nặng? những vần nào kết hợp được với 6 dấu thanh?

 

– HS mở SGK, đọc đồng thanh các bài đọc ở trang lẻ

– HS đọc cá nhân 1 bài bất kỳ

– GV hướng dẫn HS học bài ở nhà.

 

 

LUYỆN VIẾT

Tiết 2: UYA, UYÊN, UYÊT, QUYỀN QUYẾT

  1. I. MỤC DÍCH YÊU CÀU

      – HS viết được các chữ uya, uyên, uyêt, quyền quyết đúng độ cao, đúng cỡ chữ

– HS viết chính tả: Quyết chiến quyết thắng. chuyện nọ xọ chuyện kia theo đúng quy trình

– Giáo dục HS tính cẩn thận

  1. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CACH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

uya, uyên, uyêt, quyền quyết

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

 

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: quyết, chuyện

 

 

 

 

– Viết vở luyện viết: quyết chiến quyết thắng. chuyện nọ xọ chuyện kia

 

 

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu bài trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từng tiếng

– HS nhắc lại tiếng

– HS viết vào bảng con

– HS đọc lại tiếng vừa viết

– GV đọc từng tiếng

– HS đánh vần nhẩm

– HS viết vào vở

– GV đọc lại nội dung vừa viết để HS soát

– HS đọc lại nội dung bài vừa viết

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thứ năm ngày 20 tháng 12 năm  2012

LUYỆN ĐỌC

Tiết 2: NGUYÊN ÂM ĐÔI – MẤU 5: IÊ

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS nhớ  và đánh vần được 2 vần iên, iêt. HS phát âm dúng âm iê nhận biết  được  iê là nguyên âm là âm chính, n và t là âm cuối

– HS đọc được các từ có vần iên, iêt

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a.  Phân tích, đánh vần( 20 phút)

iên, iêt, liên miên, yên lành, yết giá, tiết lộ, xiết nợ

 

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc bài trong SGK (12 phút)

– Đánh vần

 

– Đọc trơn

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS yếu đánh vần lại vần:  iên, iêt cá nhân

– GV hỏi về vị trí từng âm trong vần iên, iêt

– GV viết các từ có chứa vần iên, iêt

– HS khá giỏi đọc trơn các từ. GV hướng dẫn HS yếu đánh vần, phân tích

 

– HS đánh vần các từ khó đọc ở cả 2 trang 69 và 70

– HS đọc thầm cả 2 trang 69 và 70

– GV đọc mẫu

– HS đọc trơn toàn  bài theo lớp, cá nhân

– GV hướng dẫn học ở nhà

– GV nhận xét giờ học

 

 

 

LUYỆN VIÊT

Tiết 3: TẬP VIẾT CHỮ NHỎ

Nhóm các chữ có nét cong tròn

  1. I. MỤC DÍCH YÊU CÀU

      – HS viết được các chữ nhỏ đúng độ cao, đúng cỡ chữ

– HS viết chính tả: ở hiền gặp lành, biết thân biết phận. theo đúng quy trình cỡ chữ nhỏ

– Giáo dục HS tính cẩn thận

  1. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CACH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

o, c, a, d, đ, q, g

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: hiền, biết

 

 

 

 

 

– Viết vở luyện viết: ở hiền gặp lành, biết thân biết phận

 

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu bài trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từng tiếng

– HS đánh vần nhẩm

– HS viết vào bảng con

– HS đọc lại tiếng vừa viết

– GV đọc toàn bộ nội dung cần viết

– GV đọc từng tiếng

– HS đánh vần nhẩm

– HS viết vào vở

– GV đọc lại nội dung vừa viết để HS soát

– HS đọc lại nội dung bài vừa viết

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ sáu  ngày21 tháng 12 năm  2012

LUYỆN ĐỌC

Tiết 3: VẦN IÊN, IÊT

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS nhớ  và đánh vần được vần iên, iêt. HS nhận biết được iê là âm chính, n, t là âm cuối

– HS đọc được các từ có vần iên, iêt

– Đọc được bài trong SGK trang 71

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a.  Phân tích, đánh vần( 20 phút)

iên, iết, cạn kiệt, nghiệt ngã kiên cồ, nghiền ngẫm

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc bài trong SGK (12 phút)

– Đánh vần

 

– Đọc trơn

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS yếu đánh vần lại vần oai: cá nhân

– GV hỏi về vị trí từng âm trong vần oai

– GV viết các từ có chứa vần oai

– HS khá giỏi đọc trơn các từ. GV hướng dẫn HS yếu đánh vần, phân tích

 

– HS đánh vần các từ khó đọc ở cả 2 trang

– HS đánh vần bài:  biển nha trang  trang 71 SGK

– HS đọc thầm cả 2 trang

– GV đọc mẫu

– HS đọc trơn toàn  bài theo lớp, cá nhân

– GV hướng dẫn học ở nhà

– GV nhận xét giờ học

 

 

Ngày 17 tháng 12 năm 2012

Kí duyệt của tổ chuyên môn

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

TUẦN 19

(Từ ngày 01/01 đến ngày 05/01 năm 2013)

Thứ tư ngày 02 tháng 01 năm 2013

LUYỆN VIÊT

Tiết 1: TẬP VIẾT CHỮ NHỎ

Nhóm các chữ có nét móc, nét xiên

  1. I. MỤC DÍCH YÊU CÀU

      – HS viết được các chữ nhỏ đúng độ cao, đúng cỡ chữ

– HS viết chính tả: ở hiền gặp lành, biết thân biết phận. theo đúng quy trình cỡ chữ nhỏ

– Giáo dục HS tính cẩn thận

  1. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CACH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

tr, th, ph, kh, nh, ch, gi, gh, ng, ngh

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: ý muốn, ruột già

 

 

 

 

 

– Viết vở luyện viết: ruột để ngoài da. Muôn hình vạn trạng

 

 

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu bài trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từng tiếng

– HS đánh vần nhẩm

– HS viết vào bảng con

– HS đọc lại tiếng vừa viết

– GV đọc toàn bộ nội dung cần viết

– GV đọc từng tiếng

– HS đánh vần nhẩm

– HS viết vào vở

– GV đọc lại nội dung vừa viết để HS soát

– HS đọc lại nội dung bài vừa viết

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ sáu  ngày 04  tháng 01 năm 2013

LUYỆN ĐỌC

Tiết 1: NGUYÊN ÂM ĐÔI ƯƠ.

VẦN CÓ ÂM CUỐI VÀ ÂM CHÍNH ƯƠN, ƯƠT

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS nhận biết được nguyên âm đôi ươ, nhớ tên vần, đánh vần đúng vần ươn, ươt

– Đọc được bài trong SGK.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a.  Phân tích đánh vần( 12 phút)

ươ, ươn, ươt, thườn thượt, sườn sượt, mườn mượt, bươn ra, trườn ra, lướt thướt, sướt mướt

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc bài trong SGK (20 phút)

 

 

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

 

– HS yếu phát âm lại âm ươ, đánh vần các tiếng GV đã ghi lên bảng

– HS đọc đồng thanh các từ trên bảng

– HS tìm thêm các tiếng, từ có vần ươn, ươt

 

. – HS đánh vần các từ khó đọc ở cả 2 trang 80, 81

– HS đọc thầm cả 2 trang 80 và 81

– GV đọc mẫu

– HS đọc trơn toàn  bài theo lớp, cá nhân

– GV hướng dẫn học ở nhà

– GV nhận xét giờ học

 

 

LUYỆN VIẾT

Tiết 2: ÔN TẬP VIẾT CHỮ CỠ NHỎ

  1. I. MỤC DÍCH YÊU CÀU

      – HS ôn lại quy trình viết chữ cỡ nhỏ về độ cao, độ rộng, điểm đặt bút, điểm dừng bút, cách viết liền mạch

– HS viết chính tả: tránh vỏ dưa gặp vỏ dừa. Thân lừa ưa nặng

– Giáo dục HS tính cẩn thận

  1. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CACH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

a, ă, â, b, c, d, đ, e, ê, g

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

 

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: thân dừa

 

 

 

 

– Viết vở luyện viết: Tránh vỏ dưa gặp vỏ dừa. Thân lừa ưa nặng.

 

 

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu bài trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từng tiếng

– HS nhắc lại tiếng

– HS viết vào bảng con

– HS đọc lại tiếng vừa viết

– GV đọc từng tiếng

– HS đánh vần nhẩm

– HS viết vào vở

– GV đọc lại nội dung vừa viết để HS soát

– HS đọc lại nội dung bài vừa viết

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ bảy  ngày 05 tháng 1 năm  2013

LUYỆN ĐỌC

Tiết 2: VẦN KHÔNG CÓ ÂM CUỐI: ƯA

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS nhận biết được ng. âm ưa. Biết được khi có âm cuối thì viết ươ, khi không có âm cuối viết là ưa

– HS đọc được các từ có âm ưa

– Đọc được bài trong SGK trang 82, 83

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a.  Phân tích, đánh vần( 20 phút)

ưa, lưa thưa, thừa mứa, sửa chữa

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc bài trong SGK (12 phút)

– Đánh vần

 

– Đọc trơn

 

 

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS yếu đánh vần lại các vần: cá nhân

– GV hỏi về vị trí từng âm trong vần

– GV viết các từ có chứa vần uya, uyên uyêt

– HS khá giỏi đọc trơn các từ. GV hướng dẫn HS yếu đánh vần, phân tích

 

– HS đánh vần các từ khó đọc ở cả 2 trang

– HS đánh vần bài:  biển nha trang  trang 82,83 SGK

– HS đọc thầm cả 2 trang

– GV đọc mẫu

– HS đọc trơn toàn  bài theo lớp, cá nhân

– GV hướng dẫn học ở nhà

– GV nhận xét giờ học

 

Ngày 02 tháng 01 năm 2013

Kí duyệt của tổ chuyên môn

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

TUẦN 20

(Từ ngày 07/01 đến ngày 11/01 năm 2013)

 

Thứ ba ngày 08 tháng 01 năm 2013

LUYỆN VIẾT

Tiết 1: ÔN TẬP VIẾT CHỮ CỠ NHỎ

  1. I. MỤC DÍCH YÊU CÀU

      – HS ôn lại quy trình viết chữ cỡ nhỏ về độ cao, độ rộng, điểm đặt bút, điểm dừng bút, cách viết liền mạch

– HS viết chính tả:    Chuồn chuồn bay thấp thì mưa

Bay cao thì nắng bay vừa thì râm

– Giáo dục HS tính cẩn thận

  1. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CACH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

q, r, s, t, u, ư, v, x, y

 

 

 

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

 

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: chuồn

 

 

 

 

– Viết vở luyện viết:

Chuồn chuồn bay thấp thì mưa

Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm

 

 

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu bài trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– GV lưu ý HS về độ cao của các chữ: r, s, t

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV quan sát chỉnh sửa cho HS

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV hướng dẫn cách trình bày, hướng dẫn lại cách viết liền mạch

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từng tiếng

– HS nhắc lại tiếng

– HS viết vào bảng con

– HS đọc lại tiếng vừa viết

– GV đọc từng tiếng

– HS đánh vần nhẩm

– HS viết vào vở

– GV đọc lại nội dung vừa viết để HS soát

– HS đọc lại nội dung bài vừa viết

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

 

 

Thứ tư ngày 09  tháng 01 năm 2013

LUYỆN ĐỌC

Tiết 1: VẦN OĂN – OĂT

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS nhớ tên vần và đánh vần được các vần oăn, oăt. HS nhận biết được o là âm đệm, ă là âm chính, n, t là âm cuối.

       – HS đọc được các từ  có các vần oăn, oăt

– Đọc được bài trong SGK

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a.  Phân tích, đánh vần( 20 phút)

oăn, oăt, thoăn thoắt, thấm thoắt, khuya khoắt, què quặt, quá quắt, ngoa ngoắt, loăn xoăn, quằn quặn

 

 

 

 

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc bài trong SGK (12 phút)

– Đánh vần

 

 

– Đọc trơn

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS yếu đánh vần lại vần oăn, oăt: cá nhân

– GV hỏi về vị trí của các âm trong từng vần? Âm chính là nguyên âm hay phụ âm? âm đệm ghi bằng con chữ nào?

– GV viết các từ có chứa vần oăn, oăt lên bảng

– HS khá giỏi đọc trơn các từ. GV hướng dẫn HS yếu đánh vần, phân tích

– GV cho HS thi đua tìm và nêu các tiếng có vần oăn, oăt

 

 

– HS đánh vần các từ khó đọc ở cả 2 trang trong SGK

– HS đọc thầm toàn bài: quả bứa

– GV đọc mẫu

– HS đọc trơn toàn bài theo lớp, cá nhân

– GV hướng dẫn học ở nhà

– GV nhận xét giờ học

 

LUYỆN VIẾT

Tiết 2: A, Ă, Â, OĂN, OĂT, THOĂN THOĂT, UỐN XOĂN, CHỖ NGOẶT

  1. I. MỤC ĐÍCH YÊU CÀU

      – HS viết được các chữ hoa: a, ă, â dúng độ cao, viết được các chữ oăn, oăt, thoăn thoắt, uốn xoăn, chỗ ngoặt đúng độ cao theo cỡ chữ nhỏ

– HS viết chính tả: Cậu cả vừa ăn vừa bỏ đi. Hai đứa ngẩn tò te, trơ mắt ra

– Giáo dục HS tính cẩn thận

  1. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CACH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

A, Ă, Â, oăn, oăt, thoăn thoắt, uốn xoăn chỗ ngoặt

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

 

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: ngẩn

 

 

 

 

–       Viết vở luyện viết

Cậu cả vừa ăn vừa bỏ đi. Hai đứa ngẩn tò te, trơ mắt ra

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu bài trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc tiếng

– HS nhắc lại tiếng

– HS viết vào bảng con

– HS đọc lại tiếng vừa viết

– GV đọc toàn bộ nội dung cần viết

– GV đọc từng tiếng

– HS đánh vần nhẩm tiếng

– HS viết vào vở

– GV đọc lại nội dung vừa viết để HS soát

– HS đọc lại nội dung bài vừa viết

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ năm ngày 10 tháng 01 năm  2013

LUYỆN ĐỌC

Tiết 2: VẦN UÂN, UÂT

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS nhớ tên vần và đánh vần được 2 vần uân, uât. HS nhận biết được u là âm đệm â là âm chính, n, t là âm cuối

– HS đọc được các từ có vần uân, uât

– Đọc được bài trong SGK

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a.  Phân tích, đánh vần( 20 phút)

uân, uât, luẩn quẩn, quần quật, xuất thân, xuất thần, kỉ luật, kĩ thuật, quân lệnh, tuân lệnh

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc bài trong SGK (12 phút)

– Đánh vần

 

 

 

 

– Đọc trơn

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS yếu đánh vần lại vần uân, uât: cá nhân

– GV hỏi về vị trí từng âm trong vần uân, uât

– GV viết các từ có chứa vần uân, uât

– HS khá giỏi đọc trơn các từ. GV hướng dẫn HS yếu đánh vần, phân tích

 

– HS đánh vần các từ khó đọc ở cả 2 trang

– HS đánh vần bài: may quá trang 89  SGK

– HS đọc thầm cả 2 trang

– GV đọc mẫu

– HS đọc trơn toàn  bài theo lớp, cá nhân

– GV hướng dẫn học ở nhà

– GV nhận xét giờ học

LUYỆN VIÊT

Tiết 3: B, UÂN, UÂT, QUẦN QUẬT, TẦM XUÂN, CHẬU QUẤT

 

  1. I. MỤC DÍCH YÊU CÀU

      – HS viết được chữ hoa B đúng độ cao. Viết được các chữ: uân, uât, quần quật, tầm xuân, chậu quất đúng độ cao, theo cỡ chữ nhỏ.

– HS viết chính tả: mưa thuận gió hòa, thuận mua vừa bán

– Giáo dục HS tính cẩn thận

  1. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CACH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

B, uân, uât, quần quật, tầm xuân, chậu quất

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: thuận

 

 

 

 

 

– Viết vở luyện viết: mưa thuận gió hòa. Thuận mua vừa bán

 

 

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu bài trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từng tiếng

– HS đánh vần nhẩm

– HS viết vào bảng con

– HS đọc lại tiếng vừa viết

– GV đọc toàn bộ nội dung cần viết

– GV đọc từng tiếng

– HS đánh vần nhẩm

– HS viết vào vở

– GV đọc lại nội dung vừa viết để HS soát

– HS đọc lại nội dung bài vừa viết

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

 

 

Thứ sáu  ngày11 tháng 01 năm  2013

LUYỆN ĐỌC

Tiết 3: VẦN EN, ET

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS nhớ tên vần  và đánh vần được vần en, et. HS nhận biết được e là âm chính, n, t là âm cuối

– HS đọc được các từ có vần en, et

– Đọc được bài trong SGK

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a.  Phân tích, đánh vần( 20 phút)

en, et, ghen ghét, bèn bẹt, vẻn vẹn, lẹt đẹt, kèn cựa, kẹt cửa, nghẹn ngào, nghẹt thở

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc bài trong SGK (12 phút)

– Đánh vần

 

– Đọc trơn

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS yếu đánh vần lại vần en, et: cá nhân

– GV hỏi về vị trí từng âm trong vần en, et

– GV viết các từ có chứa vần en, et

– HS khá giỏi đọc trơn các từ. GV hướng dẫn HS yếu đánh vần, phân tích

 

– HS đánh vần các từ khó đọc ở cả 2 trang

– HS đánh vần bài: Đầm sen trang 91  SGK

– HS đọc thầm cả 2 trang

– GV đọc mẫu

– HS đọc trơn toàn  bài theo lớp, cá nhân

– GV hướng dẫn học ở nhà

– GV nhận xét giờ học

 

 

Ngày 07 tháng 01 năm 2013

Kí duyệt của tổ chuyên môn

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

TUẦN 21

(Từ ngày 14/01 đến ngày 18/01 năm 2013)

 

Thứ ba ngày 15 tháng 01 năm 2013

LUYỆN VIÊT

Tiết 1: E, OEN, OET, UÊN, UÊT, XOÈN XOẸT, QUỀN QUỆT

 

  1. I. MỤC DÍCH YÊU CÀU

      – HS viết được chữ hoa e đúng độ cao. Viết được các chữ: oen, oet, uên, uêt, xoèn xoẹt, quền quệt đúng độ cao, theo cỡ chữ nhỏ.

– HS viết chính tả: trăm hay chẳng bằng tay quen. Quét nhà ra rác.

– Giáo dục HS tính cẩn thận

  1. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CACH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

E, oen, oet, uên, uêt, xoèn xoẹt, quền quệt

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: quen, quét

 

 

 

 

 

– Viết vở luyện viết: trăm hay chẳng bằng tay quen. Quét nhà ra rác.

 

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu bài trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từng tiếng

– HS đánh vần nhẩm

– HS viết vào bảng con

– HS đọc lại tiếng vừa viết

– GV đọc toàn bộ nội dung cần viết

– GV đọc từng tiếng

– HS đánh vần nhẩm

– HS viết vào vở

– GV đọc lại nội dung vừa viết để HS soát

– HS đọc lại nội dung bài vừa viết

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ tư ngày 16  tháng 01 năm 2013

LUYỆN ĐỌC

Tiết 1: VẦN UYN, UYT

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS nhớ tên vần và đánh vần được các vần uyn, uyt. HS nhận biết được u là âm đệm, y là âm chính, n, t là âm cuối.

       – HS đọc được các từ  có các vần uyn, uyt

– Đọc được bài trong SGK

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a.  Phân tích, đánh vần( 20 phút)

uyn, uyt, xoắn xuýt, quấn quýt, xuýt xoát, suýt soát, ăn quýt, ăn quỵt, suỵt chó, xuýt chó

 

 

 

 

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc bài trong SGK (12 phút)

– Đánh vần

 

 

– Đọc trơn

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS yếu đánh vần lại vần uyn, uyt: cá nhân

– GV hỏi về vị trí của các âm trong từng vần? Âm chính là nguyên âm hay phụ âm? âm đệm ghi bằng con chữ nào?

– GV viết các từ có chứa vần uyn, uyt lên bảng

– HS khá giỏi đọc trơn các từ. GV hướng dẫn HS yếu đánh vần, phân tích

– GV cho HS thi đua tìm và nêu các tiếng có vần uyn, uyt

 

– HS đánh vần các từ khó đọc ở cả 2 trang trong SGK

– HS đọc thầm toàn bài: trên xe buýt

– GV đọc mẫu

– HS đọc trơn toàn bài theo lớp, cá nhân

– GV hướng dẫn học ở nhà

– GV nhận xét giờ học

 

LUYỆN VIẾT

Tiết 2: G, UYN, UYT, TUYN,  HUÝT, MÀN TUYN, HUÝT SÁO

  1. I. MỤC ĐÍCH YÊU CÀU

      – HS viết được các chữ hoa: G và các chữ: uyn uyt, tuyn huýt, màn tuyn, huýt sáo đúng độ cao theo cỡ chữ nhỏ

– HS viết chính tả: xoắn xuýt lấy nhau. Hình bóng quấn quýt nhau.

– Giáo dục HS tính cẩn thận

  1. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CACH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

G, uyn, uyt, tuyn, huýt, màn tuyn, huýt áo

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

 

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: xoắn xuýt

 

 

 

 

–       Viết vở luyện viết

Xoắn xuýt lấy nhau, hình bóng quấn quýt nhau

 

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu bài trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc tiếng

– HS nhắc lại tiếng

– HS viết vào bảng con

– HS đọc lại tiếng vừa viết

– GV đọc toàn bộ nội dung cần viết

– GV đọc từng tiếng

– HS đánh vần nhẩm tiếng

– HS viết vào vở

– GV đọc lại nội dung vừa viết để HS soát

– HS đọc lại nội dung bài vừa viết

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ năm ngày 17 tháng 01 năm  2013

LUYỆN ĐỌC

Tiết 2: VẦN ON, OT, ÔN, ÔT, ƠN, ƠT

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS nhớ tên vần và đánh vần được 4 vần on, ot, ôn, ôt, ơn, ơt. HS nhận biết được 4 vần này thuộc mẫu 3 – mẫu an, vần có âm chính và âm cuối

– HS đọc được các từ có vần on, ot, ôn, ôt, ơn, ơt

– Đọc được bài trong SGK

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a.  Phân tích, đánh vần( 20 phút)

on, ot, ôn, ôt, ơn, ơt, chon chót, giôn, giốt, phơn phớt, giòn giã, ròn rã, cót két, ngót nghét

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc bài trong SGK (12 phút)

– Đánh vần

 

 

– Đọc trơn

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS yếu đánh vần lại vần on, ot, ôn, ôt, ơn, ơt: cá nhân

– GV hỏi về vị trí từng âm trong vần

– GV viết các từ có chứa 4 vần lên bảng

– HS khá giỏi đọc trơn các từ. GV hướng dẫn HS yếu đánh vần, phân tích

 

– HS đánh vần các từ khó đọc ở cả 2 trang

– HS đánh vần bài: chùa một cột SGK

– HS đọc thầm cả 2 trang

– GV đọc mẫu

– HS đọc trơn toàn  bài theo lớp, cá nhân

– GV hướng dẫn học ở nhà

– GV nhận xét giờ học

 

LUYỆN VIÊT

Tiết 3: H, ON, OT, ÔN, ÔT, ƠN, ƠT, CHON CHÓT,

 GIÔN, GIỐT, PHƠN PHỚT

 

  1. I. MỤC DÍCH YÊU CÀU

      – HS viết được chữ hoa H đúng độ cao. Viết được các chữ: on, ot, ôn, ôt, ơn, ơt đúng độ cao, theo cỡ chữ nhỏ.

– HS viết chính tả: mặn mất ngon, giận mất ngon. Con chẳng chê cha mẹ khó.

– Giáo dục HS tính cẩn thận

  1. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CACH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

H, on, ot, ôn, ôt, ơn, ơt, chon chót, giôn, giốt, phơn phớt

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: ngon

 

 

 

 

 

– Viết vở luyện viết: mặn mất ngon, giận mất khôn

 

 

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu bài trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từng tiếng

– HS đánh vần nhẩm

– HS viết vào bảng con

– HS đọc lại tiếng vừa viết

– GV đọc toàn bộ nội dung cần viết

– GV đọc từng tiếng

– HS đánh vần nhẩm

– HS viết vào vở

– GV đọc lại nội dung vừa viết để HS soát

– HS đọc lại nội dung bài vừa viết

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ sáu  ngày18 tháng 01 năm  2013

LUYỆN ĐỌC

Tiết 3: VẦN UN, UT, ƯN, ƯT

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS nhớ tên vần  và đánh vần được 4 vần un, ut, ưn, ưt . HS nhận biết được u, ư là âm chính, n, t là âm cuối

– HS đọc được các từ có vần un, ut, ưn, ưt

– Đọc được bài trong SGK

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a.  Phân tích, đánh vần( 20 phút)

un, ut, ưn, ưt, tun hút, vun vút ngùn ngụt, sứt mẻ, giải nhất, giải nhứt, lút chai, nút chai

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc bài trong SGK (12 phút)

– Đánh vần

 

– Đọc trơn

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS yếu đánh vần lại vần 4 vần un, ut, ưn, ưt: cá nhân

– GV hỏi về vị trí từng âm trong 4 vần

– GV viết các từ có chứa vần un, ut, ưt

– HS khá giỏi đọc trơn các từ. GV hướng dẫn HS yếu đánh vần, phân tích

 

– HS đánh vần các từ khó đọc ở cả 2 trang

– HS đánh vần bài: Cá gỗ trang 101  SGK

– HS đọc thầm cả 2 trang

– GV đọc mẫu

– HS đọc trơn toàn  bài theo lớp, cá nhân

– GV hướng dẫn học ở nhà

– GV nhận xét giờ học

 

 

Ngày 14 tháng 01 năm 2013

Kí duyệt của tổ chuyên môn

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

TUẦN 22

(Từ ngày 21/01 đến ngày 25 tháng 01 năm 2013)

Thứ ba ngày 22 tháng 01 năm 2013

LUYỆN VIÊT

Tiết 1: K, EM, EP, ÊM, ÊP, NEM NÉP, THỀM BẾP

 

  1. I. MỤC DÍCH YÊU CÀU

      – HS viết được chữ hoa k đúng độ cao. Viết được các chữ: em, ep, êm, êp, nem nép, thềm bếp đúng độ cao, theo cỡ chữ nhỏ.

– HS viết chính tả: Anh em như thể tay chân. Nếm mật nằm gai.

– Giáo dục HS tính cẩn thận

  1. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CACH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

k, em, ep, êm, êp, nem nép, thềm bếp

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: anh em

 

 

 

 

– Viết vở luyện viết: Anh em như thể tay chân. Nếm mật nằm gai.

 

 

 

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu bài trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từng tiếng

– HS đánh vần nhẩm

– HS viết vào bảng con

– HS đọc lại tiếng vừa viết

– GV đọc toàn bộ nội dung cần viết

– GV đọc từng tiếng

– HS đánh vần nhẩm

– HS viết vào vở

– GV đọc lại nội dung vừa viết để HS soát

– HS đọc lại nội dung bài vừa viết

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ tư ngày 23  tháng 01 năm 2013

LUYỆN ĐỌC

Tiết 1: VẦN IM, IP, OM, OP

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS nhớ tên vần và đánh vần được các vần im, ip, om, op. HS nhận biết được các vần này thuộc mẫu 3, mẫu vần an – vần có âm chính và âm cuối

       – HS đọc được các từ  có các vần im, ip, om, op

– Đọc được bài trong SGK

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a.  Phân tích, đánh vần( 20 phút)

im, ip, om, op, him híp, thom thóp, tòm tõm, lóp ngóp, dịp cầu , nhịp cầu, rộn rịp, nhộn nhịp

 

 

 

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc bài trong SGK (12 phút)

– Đánh vần

 

 

– Đọc trơn

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS yếu đánh vần lại vần im ip, om, op: cá nhân

– GV hỏi về vị trí của các âm trong từng vần? Âm chính là nguyên âm hay phụ âm? Các vần này thuộc mẫu vần nào?

– GV viết các từ có chứa 4vần lên bảng

– HS khá giỏi đọc trơn các từ. GV hướng dẫn HS yếu đánh vần, phân tích

– GV cho HS thi đua tìm và nêu các tiếng có vần im, ip, om, op

 

– HS đánh vần các từ khó đọc ở cả 2 trang trong SGK

– HS đọc thầm toàn bài: Đêm qua con nằm mơ

– GV đọc mẫu

– HS đọc trơn toàn bài theo lớp, cá nhân

– GV hướng dẫn học ở nhà

– GV nhận xét giờ học

 

LUYỆN VIẾT

Tiết 2: L, IM, IP, OM, OP, HIM HÍP, THOM THÓP

  1. I. MỤC ĐÍCH YÊU CÀU

      – HS viết được các chữ hoa: G và các chữ: im, ip, om, op, him híp, thom thóp đúng độ cao theo cỡ chữ nhỏ

– HS viết chính tả: Đất lành chim đậu. ki cóp cho cọp nó ăn

– Giáo dục HS tính cẩn thận

  1. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CACH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

L, im, ip, om, op, him híp, thom thóp

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

 

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: ki cóp

 

 

 

 

–       Viết vở luyện viết

Đất lành chim đậu. ki cóp cho cọp nó ăn

 

 

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu bài trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc tiếng

– HS nhắc lại tiếng

– HS viết vào bảng con

– HS đọc lại tiếng vừa viết

– GV đọc toàn bộ nội dung cần viết

– GV đọc từng tiếng

– HS đánh vần nhẩm tiếng

– HS viết vào vở

– GV đọc lại nội dung vừa viết để HS soát

– HS đọc lại nội dung bài vừa viết

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ năm ngày 24 tháng 01 năm  2013

LUYỆN ĐỌC

Tiết 2: VẦN ÔM, ÔP, ƠM, ƠP

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS nhớ tên vần và đánh vần được 4 vần ôm, ôp, ơm, ơp. HS nhận biết được 4 vần này thuộc mẫu 3 – mẫu an, vần có âm chính và âm cuối

– HS đọc được các từ có vần ôm, ôp, ơm, ơp,

– Đọc được bài trong SGK

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a.  Phân tích, đánh vần( 20 phút)

ôm, ôp, ơm, ơp, xôm xốp, rôm rả, dởm, rởm, giộp ra

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc bài trong SGK (12 phút)

– Đánh vần

 

 

– Đọc trơn

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS yếu đánh vần lại vần ôm, ôp, ơm, ơp: cá nhân

– GV hỏi về vị trí từng âm trong vần

– GV viết các từ có chứa 4 vần lên bảng

– HS khá giỏi đọc trơn các từ. GV hướng dẫn HS yếu đánh vần, phân tích

 

– HS đánh vần các từ khó đọc ở cả 2 trang

– HS đánh vần bài: trí khôn

– HS đọc thầm cả 2 trang

– GV đọc mẫu

– HS đọc trơn toàn  bài theo lớp, cá nhân

– GV hướng dẫn học ở nhà

– GV nhận xét giờ học

 

 

LUYỆN VIÊT

Tiết 3: M, ÔM, ÔP ƠM, ƠP, XÔM XỐP, NƠM  NỚP

 

  1. I. MỤC DÍCH YÊU CÀU

      – HS viết được chữ hoa M đúng độ cao. Viết được các chữ: ôm, ôp, ơm, ơp, đúng độ cao, theo cỡ chữ nhỏ.

– HS viết chính tả: cơm lành canh ngọt. mồm loa mép giải.

– Giáo dục HS tính cẩn thận

  1. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CACH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

L, ôm, ôp, ơp, ơm, ơp, xôm xốp, nơm nớp

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: ngon

 

 

 

 

 

– Viết vở luyện viết: mặn mất ngon, giận mất khôn

 

 

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu bài trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từng tiếng

– HS đánh vần nhẩm

– HS viết vào bảng con

– HS đọc lại tiếng vừa viết

– GV đọc toàn bộ nội dung cần viết

– GV đọc từng tiếng

– HS đánh vần nhẩm

– HS viết vào vở

– GV đọc lại nội dung vừa viết để HS soát

– HS đọc lại nội dung bài vừa viết

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ sáu  ngày25 tháng 01 năm  2013

LUYỆN ĐỌC

Tiết 3: UM, UP, ƯƠM, ƯƠP

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS nhớ tên vần  và đánh vần được 4 vần um, up, ươm, ươp. HS nhận biết được u, ươ là âm chính, m, p là âm cuối

– HS đọc được các từ có vần um, up, uôm, uôp

– Đọc được bài trong SGK

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a.  Phân tích, đánh vần( 20 phút)

um, up, uôm, uôp, thùm thụp, tùm lum, lúp xúp, luộm thuộm, nuốm cau, làm giùm

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc bài trong SGK (12 phút)

– Đánh vần

 

– Đọc trơn

 

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS yếu đánh vần lại vần 4 vần um, up, uôm, uôp cá nhân

– GV hỏi về vị trí từng âm trong 4 vần

– GV viết các từ có chứa vần um, up, uôm, uôp

– HS khá giỏi đọc trơn các từ. GV hướng dẫn HS yếu đánh vần, phân tích

 

– HS đánh vần các từ khó đọc ở cả 2 trang

– HS đánh vần bài: Mô-da trang 109  SGK

– HS đọc thầm cả 2 trang

– GV đọc mẫu

– HS đọc trơn toàn  bài theo lớp, cá nhân

– GV hướng dẫn học ở nhà

– GV nhận xét giờ học

 

 

Ngày 21 tháng 01 năm 2013

Kí duyệt của tổ chuyên môn

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

TUẦN 23

Thứ ba ngày 29 tháng 01 năm 2013

LUYỆN VIÊT

Tiết 1: P, ENG, EC, ONG, OC, ÔNG, ÔC, NÒNG NỌC, HỒNG HỘC

 

  1. I. MỤC DÍCH YÊU CÀU

      – HS viết được chữ hoa p đúng độ cao. Viết được các chữ: eng ec, ong, oc, ông, ôc, nòng nọc, hồng hộc đúng độ cao, theo cỡ chữ nhỏ. ( HS viết chậm không viết 2 từ: nòng nọc, hồng hộc)

– HS viết chính tả: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. Vỏ quýt dày, móng tay nhọn.

– Giáo dục HS tính cẩn thận

  1. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CACH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

p, eng, ec, ong, oc, ông, ôc, nòng nọc, hồng hộc

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: trồng quýt

 

 

 

 

– Viết vở luyện viết: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. Vỏ quýt dày, móng tay nhọn

 

 

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu bài trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từng tiếng

– HS đánh vần nhẩm

– HS viết vào bảng con

– HS đọc lại tiếng vừa viết

– GV đọc toàn bộ nội dung cần viết

– GV đọc từng tiếng

– HS đánh vần nhẩm

– HS viết vào vở

– GV đọc lại nội dung vừa viết để HS soát

– HS đọc lại nội dung bài vừa viết

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ tư ngày 30  tháng 01 năm 2013

LUYỆN ĐỌC

Tiết 1: VẦN UNG, UC, ƯNG, ƯC

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS nhớ tên vần và đánh vần được các vần ung, uc, ưng, ưc. HS nhận biết được các vần này thuộc mẫu 3, mẫu vần an – vần có âm chính và âm cuối

       – HS đọc được các từ  có các vần ung, uc, ưng, ưc

– Đọc được bài trong SGK

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a.  Phân tích, đánh vần( 20 phút)

ung, uc, ưng, ưc,hùng hục, sùng sục, hừng hực, rưng rức, sung sức, xung lực, súc sắc, xúc xắc

 

 

 

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc bài trong SGK (12 phút)

– Đánh vần

 

 

– Đọc trơn

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS yếu đánh vần lại vần: ung, uc, ưng, ức cá nhân

– GV hỏi về vị trí của các âm trong từng vần? Âm chính là nguyên âm hay phụ âm? Các vần này thuộc mẫu vần nào?

– GV viết các từ có chứa 4vần lên bảng

– HS khá giỏi đọc trơn các từ. GV hướng dẫn HS yếu đánh vần, phân tích

– GV cho HS thi đua tìm và nêu các tiếng có vần ung, uc, ưng, ưc

 

– HS đánh vần các từ khó đọc ở cả 2 trang trong SGK

– HS đọc thầm toàn bài: Ơ-rê-ca

– GV đọc mẫu

– HS đọc trơn toàn bài theo lớp, cá nhân

– GV hướng dẫn học ở nhà

– GV nhận xét giờ học

 

LUYỆN VIẾT

Tiết 2: Q, UNG, UC, ƯNG, ƯC, SÙNG SỤC, HỪNG HỰC

  1. I. MỤC ĐÍCH YÊU CÀU

      – HS viết được các chữ hoa: q và các chữ: ung, uc, ưng, ưc, sùng sục, hừng hực đúng độ cao theo cỡ chữ nhỏ (HS viết chậm không viết 2 từ: sùng sục, hừng hực)

– HS viết chính tả: Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng. Con hơn cha, nhà có phúc.

– Giáo dục HS tính cẩn thận

  1. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CACH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

q, ung, uc, ưng, ưc, sùng sục, hừng hực

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

 

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: gần mực

 

 

 

 

–       Viết vở luyện viết

Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng, con hơn cha, nhà có phúc.

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu bài trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc tiếng

– HS nhắc lại tiếng

– HS viết vào bảng con

– HS đọc lại tiếng vừa viết

– GV đọc toàn bộ nội dung cần viết

– GV đọc từng tiếng

– HS đánh vần nhẩm tiếng

– HS viết vào vở

– GV đọc lại nội dung vừa viết để HS soát

– HS đọc lại nội dung bài vừa viết

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ năm ngày 31 tháng 01 năm  2013

LUYỆN ĐỌC

Tiết 2: VẦN IÊNG, IÊC

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS nhớ tên vần và đánh vần được 2 vần iêng, iêc. HS nhận biết được 2 vần này thuộc mẫu 3 – mẫu an, vần có âm chính và âm cuối

– HS đọc được các từ có vần iêng, iêc

– Đọc được bài trong SGK

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a.  Phân tích, đánh vần( 20 phút)

iêng, iêc, biêng biếc, tiêng tiếc, ngả nghiêng, nghiêng ngửa, kiêng cữ, gớm ghiếc

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc bài trong SGK (12 phút)

– Đánh vần

 

 

– Đọc trơn

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS yếu đánh vần lại vần iêng, iêc: cá nhân

– GV hỏi về vị trí từng âm trong vần

– GV viết các từ có chứa 4 vần lên bảng

– HS khá giỏi đọc trơn các từ. GV hướng dẫn HS yếu đánh vần, phân tích

 

– HS đánh vần các từ khó đọc ở cả 2 trang

– HS đánh vần bài: Xiếc thú

– HS đọc thầm cả 2 trang

– GV đọc mẫu

– HS đọc trơn toàn  bài theo lớp, cá nhân

– GV hướng dẫn học ở nhà

– GV nhận xét giờ học

 

 

LUYỆN VIÊT

Tiết 3: R, IÊNG IÊC, BIÊNG BIẾC, CÁI CHIÊNG, CÁ DIẾC

 

  1. I. MỤC DÍCH YÊU CÀU

      – HS viết được chữ hoa r đúng độ cao. Viết được các chữ: iêng iêc, cái chiêng, cá diếc, đúng độ cao, theo cỡ chữ nhỏ.

– HS viết chính tả: Miệng hùm gan sứa. Tham con tiếc, tiếc con rô.

– Giáo dục HS tính cẩn thận

  1. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CACH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

r, iêng, iêc, cái chiêng, cá diếc

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: gan sứa

 

 

 

 

 

– Viết vở luyện viết: miệng hùm gan sứa. Tham con diêc, tiếc con rô

 

 

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu bài trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từng tiếng

– HS đánh vần nhẩm

– HS viết vào bảng con

– HS đọc lại tiếng vừa viết

– GV đọc toàn bộ nội dung cần viết

– GV đọc từng tiếng

– HS đánh vần nhẩm

– HS viết vào vở

– GV đọc lại nội dung vừa viết để HS soát

– HS đọc lại nội dung bài vừa viết

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ sáu  ngày01 tháng 02 năm  2013

LUYỆN ĐỌC

Tiết 3: UÔNG, UÔC,ƯƠNG, ƯƠC

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS nhớ tên vần  và đánh vần được 4 vần uông, uôc, ương, ươc. HS nhận biết được uô, ươ là âm chính, ng, c là âm cuối

– HS đọc được các từ có vần uông uôc, ương, ươc

– Đọc được bài trong SGK

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a.  Phân tích, đánh vần( 20 phút)

uông, uôc, ương, ươc, tưởng tượng, cuống cuồng, mực thước, thông thuộc

 

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc bài trong SGK (12 phút)

– Đánh vần

 

– Đọc trơn

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS yếu đánh vần lại vần 4 vần uông uôc, ương ươc

– GV hỏi về vị trí từng âm trong 4 vần

– GV viết các từ có chứa vần uông, uôc, ương ươc

– HS khá giỏi đọc trơn các từ. GV hướng dẫn HS yếu đánh vần, phân tích

 

– HS đánh vần các từ khó đọc ở cả 2 trang

– HS đánh vần bài:  sông Hương

–  HS đọc thầm cả 2 trang

– GV đọc mẫu

– HS đọc trơn toàn  bài theo lớp, cá nhân

– GV hướng dẫn học ở nhà

– GV nhận xét giờ học

 

 

Ngày 28 tháng 01 năm 2013

Kí duyệt của tổ chuyên môn

……………………………………………………………….

……………………………………………………………….

……………………………………………………………….

……………………………………………………………….

TUẦN 24

(Từ ngày 18/02 đến ngày 22/02 năm 2013)

Thứ ba ngày 19 tháng 02 năm 2013

LUYỆN VIÊT

Tiết 1: T, OI, ÔI, ƠI, BÓI CÁ, CÁ TRÔI, CON DƠI

 

  1. I. MỤC DÍCH YÊU CÀU

      – HS viết được chữ hoa T đúng độ cao. Viết được các chữ: oi, ôi, ơi, bói cá, cá trôi, con dơi đúng độ cao, theo cỡ chữ nhỏ. ( HS viết chậm không viết 3 từ: bói cá, cá trôi, con dơi)

– HS viết chính tả: Lời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.

– Giáo dục HS tính cẩn thận

  1. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CACH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

T, oi, ôi, ơi, bói cá, cá trôi, con dơi

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: lời nói

 

 

 

 

– Viết vở luyện viết: Lời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa long nhau.

 

 

 

 

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu bài trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từng tiếng

– HS đánh vần nhẩm

– HS viết vào bảng con

– HS đọc lại tiếng vừa viết

– GV đọc toàn bộ nội dung cần viết

– GV đọc từng tiếng

– HS đánh vần nhẩm

– HS viết vào vở

– GV đọc lại nội dung vừa viết để HS soát

– HS đọc lại nội dung bài vừa viết

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

 

 

 

 

Thứ tư ngày 20  tháng 02 năm 2013

LUYỆN ĐỌC

Tiết 1: VẦN UI, ƯI

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS nhớ tên vần và đánh vần được các vần ui, ưi. HS nhận biết được các vần này thuộc mẫu 3, mẫu vần an – vần có âm chính và âm cuối

       – HS đọc được các từ  có các vần ui, ưi

– Đọc được bài trong SGK

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a.  Phân tích, đánh vần( 20 phút)

ui, ưi, thui thủi, xui xẻo, thưa gửi,lũy tre, nhụy hoa, thủy/thủi, tuy/tui, khuy/khui

 

 

 

 

 

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc bài trong SGK (12 phút)

– Đánh vần

 

 

– Đọc trơn

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS yếu đánh vần lại vần: ui, ưi cá nhân

– GV hỏi về vị trí của các âm trong từng vần? Âm chính là nguyên âm hay phụ âm? Các vần này thuộc mẫu vần nào?

– GV cho HS phát âm so sánh 2 vần uy, ui

– GV viết các từ có chứa 3 vần ui, uy, ưi lên bảng

– HS khá giỏi đọc trơn các từ. GV hướng dẫn HS yếu đánh vần, phân tích

– GV cho HS thi đua tìm và nêu các tiếng có vần ui, ưi

 

– HS đánh vần các từ khó đọc ở cả 2 trang trong SGK

– HS đọc thầm toàn bài: Mua kính

– GV đọc mẫu

– HS đọc trơn toàn bài theo lớp, cá nhân

– GV hướng dẫn học ở nhà

– GV nhận xét giờ học

 

LUYỆN VIẾT

Tiết 2: U, Ư, UI, ƯI, GỬI TÚI, DẾ TRŨI, KHUNG CỬI

  1. I. MỤC ĐÍCH YÊU CÀU

      – HS viết được các chữ hoa: U, Ư và các chữ: ui, ưi, gửi túi, dế trũi, khung cửi đúng độ cao theo cỡ chữ nhỏ (HS viết chậm không viết 3 từ: gửi túi, dế trũi, khung cửi)

– HS viết chính tả: Công cha như núi Thái sơn, nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.

– Giáo dục HS tính cẩn thận

  1. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CACH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

u, ư, ui, ưi, gửi túi, dế trũi, khung cửi

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

 

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: Thái Sơn

 

 

 

 

–       Viết vở luyện viết

Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

 

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu bài trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc tiếng

– HS nhắc lại tiếng

– HS viết vào bảng con

– HS đọc lại tiếng vừa viết

– GV đọc toàn bộ nội dung cần viết

– GV đọc từng tiếng

– HS đánh vần nhẩm tiếng

– HS viết vào vở

– GV đọc lại nội dung vừa viết để HS soát

– HS đọc lại nội dung bài vừa viết

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ năm ngày 21 tháng 02 năm  2013

LUYỆN ĐỌC

Tiết 2: VẦN UÔI, ƯƠI

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS nhớ tên vần và đánh vần được 2 vần uôi, ươi. HS nhận biết được 2 vần này thuộc mẫu 3 – mẫu an, vần có âm chính và âm cuối

– HS đọc được các từ có vần uôi, ươi

– Đọc được bài trong SGK

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a.  Phân tích, đánh vần( 20 phút)

uôi, ươi, nguồi nguội, nguôi ngoai, tươi cười , muối dưa, bưởi chua

 

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc bài trong SGK (12 phút)

– Đánh vần

 

 

– Đọc trơn

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS yếu đánh vần lại vần: uôi, ươi cá nhân

– GV hỏi về vị trí từng âm trong vần, âm chính có gì đặc biệt?

– GV viết các từ có chứa 2 vần lên bảng

– HS khá giỏi đọc trơn các từ. GV hướng dẫn HS yếu đánh vần, phân tích

– HS tìm các từ có chứa 2 vần uôi, ươi

 

– HS đánh vần các từ khó đọc ở cả 2 trang

– HS đánh vần bài: Nói có đầu có đuôi

– HS đọc thầm cả 2 trang

– GV đọc mẫu

– HS đọc trơn toàn  bài theo lớp, cá nhân

– GV hướng dẫn học ở nhà

– GV nhận xét giờ học

LUYỆN VIÊT

Tiết 3: V, UÔI ƯƠI, ĐUỐI, BƯỞI, CÁ CHUỐI, ĐƯỜI ƯƠI

 

  1. I. MỤC DÍCH YÊU CÀU

      – HS viết được chữ hoa V đúng độ cao. Viết được các chữ: uôi, ươi, đuối, bưởi, cá chuối, đười ươi đúng độ cao, theo cỡ chữ nhỏ.(HS viết chậm không viết 2 từ: cá chuối, đười ươi)

– HS viết chính tả: Dù ai đi ngược về xuôi, nhớ ngày giỗ Tổ mùng 10 tháng 3

– Giáo dục HS tính cẩn thận

  1. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CACH THƯC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

v, uôi, ươi, đuối, bưởi, cá chuối, đười ươi

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: ngược, xuôi

 

 

 

 

 

– Viết vở luyện viết:

Dù ai đi ngược về xuôi

Nhớ ngày giố Tổ mùng 10 tháng 3

 

 

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu bài trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từng tiếng

– HS đánh vần nhẩm

– HS viết vào bảng con

– HS đọc lại tiếng vừa viết

– GV đọc toàn bộ nội dung cần viết

– GV đọc từng tiếng

– HS đánh vần nhẩm

– HS viết vào vở

– GV đọc lại nội dung vừa viết để HS soát

– HS đọc lại nội dung bài vừa viết

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

 

Thứ sáu  ngày22 tháng 02 năm  2013

LUYỆN ĐỌC

Tiết 3: VẦN EO, ÊU

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS nhớ tên vần  và đánh vần được 2 vần eo, êu. HS nhận biết được eo, êu là vần có âm chính và âm cuối âm cuối

– HS đọc được các từ có vần eo, êu

– Đọc được bài trong SGK

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a.  Phân tích, đánh vần( 20 phút)

eo, êu, khéo léo, lèo tèo, lêu têu, lều nghều, nghêu ngao

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc bài trong SGK (12 phút)

– Đánh vần

 

– Đọc trơn

 

 

3. Củng cố dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS yếu đánh vần lại vần 2vần: eo, êu

– GV hỏi về vị trí từng âm trong  vần

– GV viết các từ có chứa vần eo, êu

– HS khá giỏi đọc trơn các từ. GV hướng dẫn HS yếu đánh vần, phân tích

– HS tìm từ có vần eo, êu

 

– HS đánh vần các từ khó đọc ở cả 2 trang

– HS đánh vần bài:  Mùa thu câu cá

–  HS đọc thầm cả 2 trang

– GV đọc mẫu

– HS đọc trơn toàn  bài theo lớp, cá nhân

– GV hướng dẫn học ở nhà

– GV nhận xét giờ học

 

 

Ngày 18 tháng 02 năm 2013

Kí duyệt của tổ chuyên môn

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

TUẦN 25

 

Thứ ba ngày 26 tháng 02 năm 2013

LUYỆN VIẾT

A, IÊU, ƯƠU, ĐIỀU, BƯỚU, ĐÀ ĐIỂU, HƯƠU SAO

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS viết được chữ A hoa mẫu 2 đúng độ cao. Viết được các chữ: iêu, ươu, điều, bướu, đà điểu, hươu sao đúng độ cao, theo cỡ chữ nhỏ. (HS viết chậm không viết 2 từ đà điểu, hươu sao)

– HS viết chính tả: bánh vừa ngon, vừa thể hiện tình yêu quê hương ruộng đồng.

– Giáo dục HS tính cẩn thận.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1.Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

   A, iêu, ươu, điều, bướu, đà điểu, hươu sao

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: tình yêu

 

 

 

– Viết vở luyện viết: Bánh vừa ngon, vừa thể hiện tình yêu quê hương ruộng đồng.

 

 

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từng tiếng

– HS đánh vần nhẩm, viết bảng con

– HS đọc lại chữ vừa viết

– GV đọc lại lại toàn bộ ND bài viết

– GV đọc từng tiếng, HS đánh vần nhẩm

– HS viết vào vở

– GV đọc để HS xoát bài

– HS đọc lại ND vừa viêt

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ tư ngày 27 tháng 02 năm 2013

LUYỆN ĐỌC

VẦN OAM, OAP, OĂM, OĂP, UYM, UYP

 

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS nhớ tên vần và đánh vần được các vần: oam, oap, oăm, oăp, uym, uyp. HS nhận biết được các vần này thuộc mẫu vần oan vần có đủ âm đệm âm chính và âm cuối.

– HS đọc được các từ có cứa vần oam, oap, oăm, oăp, uym, uyp.

– Đọc được bài trong SGK

  1. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a. Phân tích, đánh vần (20 phút)

  oam, oap, oăm, oăp, uym, uyp, oái oăm, quằm quặm, co quắp, khuýp khuym khuỵp, dao quắm, đèn tuýp

 

 

 

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc bài trong SGK (12 phút)

– Đánh vần

 

– Đọc trơn

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS yếu đánh vần lại các vần: oam, oăp, oăm, oăp, uym, uyp: cá nhân

– GV hỏi lại vị trí của các âm trong từng vần, các vần này thuộc mẫu vần nào?

– GV viết các từ có chứa các vần đang luyện lên bảng.

– HS khá giỏi đọc trơn các từ.

– HS yếu đánh vần, phân tích

– GV cho HS thi đua tìm và nêu các từ có chứa các vần trên.

 

 

– HS đánh vần các từ khó đọc trong SGK

– HS đọc thầm toàn bài: Thả mồi bắt bóng

– GV đọc mẫu

– HS đọc trơn toàn bài: cá nhân, lớp

– GV hướng dẫn học ở nhà

– GV nhận xét giờ học

 

LUYỆN VIẾT

M, OAM, OAP, OĂM, OĂP, UYM, UYP

 

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS viết được chữ M hoa mẫu 2 đúng độ cao. Viết được các chữ: oam, oap, oăm, oăp, uym, uyp đúng độ cao, theo cỡ chữ nhỏ. (HS viết chậm không viết 3 từ soàm soạp, quằm quặp, khuýp, khuym khuỵp)

– HS viết chính tả: Cái cò là cái cò quăm

                           Chưa đi đến chợ đã lăn ăn quà.

– Giáo dục HS tính cẩn thận.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1.Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

   M, oam, oap, oăm, oăp,uym, uyp, soàm soạp, quằm quặm, khuýp khuym khuỵp

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: quăm

 

 

 

– Viết vở luyện viết:

Cái cò là cái cò quăm

Chưa đi đến chợ đã lăn ăn quà

 

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từng tiếng

– HS đánh vần nhẩm, viết bảng con

– HS đọc lại chữ vừa viết

– GV đọc lại lại toàn bộ ND bài viết

– GV đọc từng tiếng, HS đánh vần nhẩm

– HS viết vào vở

– GV đọc để HS xoát bài

– HS đọc lại ND vừa viêt

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ năm ngày 28 tháng 02 năm 2013

LUYỆN ĐỌC

VẦN OĂNG, OĂC, UÂNG, UÂC

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS nhớ tên vần và đánh vần được các vần: oăng, oăc, uâng, uâc. HS nhận biết được các vần này thuộc mẫu vần oan vần có đủ âm đệm âm chính và âm cuối.

– HS đọc được các từ có cứa vần oăng, oăc, uâng, uâc.

– Đọc được bài trong SGK

  1. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a. Phân tích, đánh vần (20 phút)

  oăng, oăc, uâng, uâc, loằng ngoằng, bâng khuâng, huyễn hoặc, sáng quắc

 

 

 

 

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc bài trong SGK (12 phút)

– Đánh vần

 

– Đọc trơn

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS yếu đánh vần lại các vần: oăng, oăc, uâng, uâc: cá nhân

– GV hỏi lại vị trí của các âm trong từng vần, các vần này thuộc mẫu vần nào?

– GV viết các từ có chứa các vần đang luyện lên bảng.

– HS khá giỏi đọc trơn các từ.

– HS yếu đánh vần, phân tích

– GV cho HS thi đua tìm và nêu các từ có chứa các vần trên.

 

 

– HS đánh vần các từ khó đọc trong SGK

– HS đọc thầm toàn bài: Phép lịch sự

– GV đọc mẫu

– HS đọc trơn toàn bài: cá nhân, lớp

– GV hướng dẫn học ở nhà

– GV nhận xét giờ học

LUYỆN VIẾT

N, OĂNG, OĂC, UÂNG, UÂC, LOẰNG NGOẰNG, HUYỄN HOẶC, BÂNG KHUÂNG

 

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS viết được chữ N hoa mẫu 2 đúng độ cao. Viết được các chữ: oăng oăc, uâng, uâc, loằng ngoằng, huyễn hoặc, bâng khuâng đúng độ cao, theo cỡ chữ nhỏ. (HS viết chậm không viết 3 từ loằng ngoằng, huyễn hoặc, bâng khuâng)

– HS viết chính tả: Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa.

– Giáo dục HS tính cẩn thận.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1.Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

   N, oăng, oăc, uâng, uâc, loằng ngoằng, huyễn hoặc, bâng khuâng

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: quầng

 

 

 

– Viết vở luyện viết:

Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa

 

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từng tiếng

– HS đánh vần nhẩm, viết bảng con

– HS đọc lại chữ vừa viết

– GV đọc lại lại toàn bộ ND bài viết

– GV đọc từng tiếng, HS đánh vần nhẩm

– HS viết vào vở

– GV đọc để HS xoát bài

– HS đọc lại ND vừa viêt

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ sáu ngày 01 tháng 03 năm 2013

LUYỆN ĐỌC

VẦN UÊNH, UÊCH, UYNH, UYCH

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS nhớ tên vần và đánh vần được các vần: uênh, uêch, uynh, uych. HS nhận biết được các vần này thuộc mẫu vần oan vần có đủ âm đệm âm chính và âm cuối.

– HS đọc được các từ có cứa vần uênh, uêch, uynh, uych.

– Đọc được bài trong SGK

  1. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a. Phân tích, đánh vần (20 phút)

  uênh, uêch, uynh, uych, luýnh quýnh, huỳnh huỵch, chuếnh choáng, quềnh quàng, nguệch ngoạc, huếch hoác

 

 

 

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc bài trong SGK (12 phút)

– Đánh vần

 

– Đọc trơn

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS yếu đánh vần lại các vần: uênh, uêch, uynh, uych: cá nhân

– GV hỏi lại vị trí của các âm trong từng vần, các vần này thuộc mẫu vần nào?

– GV viết các từ có chứa các vần đang luyện lên bảng.

– HS khá giỏi đọc trơn các từ.

– HS yếu đánh vần, phân tích

– GV cho HS thi đua tìm và nêu các từ có chứa các vần trên.

 

 

– HS đánh vần các từ khó đọc trong SGK

– HS đọc thầm toàn bài: Chú bé thành thật

– GV đọc mẫu

– HS đọc trơn toàn bài: cá nhân, lớp

– GV hướng dẫn học ở nhà

– GV nhận xét giờ học

 

Ngày 25 tháng 02 năm 2013

Ký duyệt của tổ chuyên môn

………………………………………………………….

………………………………………………………….

………………………………………………………….

…………………………………………………………..

TUẦN 26

(Từ ngày 04/03 đến ngày 08/03 năm 2013)

 

Thứ ba ngày 05 tháng 03 năm 2013

LUYỆN VIẾT

V, OAO, OEO, NGOAO, NGOẸO ĐẦU

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS viết được chữ V hoa mẫu 2 đúng độ cao. Viết được các chữ: oao, oeo, ngoao, ngoẹo đầu đúng độ cao, theo cỡ chữ nhỏ. (HS viết chậm không viết 2 từ ngoao, ngoẹo đầu)

– HS viết chính tả: Mèo kêu ngoao ngoao. Học thầy không tầy học bạn.

– Giáo dục HS tính cẩn thận.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1.Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

   V, oao, oeo, ngoao, ngoẹo đầu

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: ngoao

 

 

 

– Viết vở luyện viết: Mèo kêu ngoao ngoao. Học thầy không tây học bạn.

 

 

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từng tiếng

– HS đánh vần nhẩm, viết bảng con

– HS đọc lại chữ vừa viết

– GV đọc lại lại toàn bộ ND bài viết

– GV đọc từng tiếng, HS đánh vần nhẩm

– HS viết vào vở

– GV đọc để HS xoát bài

– HS đọc lại ND vừa viêt

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ tư ngày 06 tháng 03 năm 2013

LUYỆN ĐỌC

VẦN UAU, UÊU, UYU

 

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS nhớ tên vần và đánh vần được các vần: uau, uêu, uyu. HS nhận biết được các vần này thuộc mẫu vần oan vần có đủ âm đệm âm chính và âm cuối.

– HS đọc được các từ có cứa vần uau, uêu, uyu.

– Đọc được bài trong SGK

  1. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a. Phân tích, đánh vần (20 phút)

  uau, uêu, uyu, bộ mặt quàu quạu, tay chân quều quào, đường đi khúc khuỷu.

 

 

 

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc bài trong SGK (12 phút)

– Đánh vần

 

– Đọc trơn

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS yếu đánh vần lại các vần: uau, uêu, uyu: cá nhân

– GV hỏi lại vị trí của các âm trong từng vần, các vần này thuộc mẫu vần nào?

– GV viết các từ có chứa các vần đang luyện lên bảng.

– HS khá giỏi đọc trơn các từ.

– HS yếu đánh vần, phân tích

– GV cho HS thi đua tìm và nêu các từ có chứa các vần trên.

 

 

– HS đánh vần các từ khó đọc trong SGK

– HS đọc thầm toàn bài: Cáo và quạ

– GV đọc mẫu

– HS đọc trơn toàn bài: cá nhân, lớp

– GV hướng dẫn học ở nhà

– GV nhận xét giờ học

 

LUYỆN VIẾT

X, UAU, UÊU, UYU, QUÀU QUẠU, QUỀU QUÀO, KHÚC KHUỶU

 

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS viết được chữ x hoa mẫu 2 đúng độ cao. Viết được các chữ: uau, uêu, uyu, quàu quạu, quều quào, khúc khuỷu đúng độ cao, theo cỡ chữ nhỏ. (HS viết chậm không viết 3 từ quàu quạu, quều quào, khúc khuỷu)

– HS viết chính tả: Bộ mặt quàu quạu, đường đi khúc khuỷu.

– Giáo dục HS tính cẩn thận.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1.Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

X, uau, uêu, uyu, quàu quạu, quều quào, khúc khuỷu

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: quàu, quạu

 

 

 

– Viết vở luyện viết:

Bộ mặt quàu quạu, đường đi khúc khuỷu

 

 

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từng tiếng

– HS đánh vần nhẩm, viết bảng con

– HS đọc lại chữ vừa viết

– GV đọc lại lại toàn bộ ND bài viết

– GV đọc từng tiếng, HS đánh vần nhẩm

– HS viết vào vở

– GV đọc để HS xoát bài

– HS đọc lại ND vừa viêt

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ năm ngày 07 tháng 03 năm 2013

LUYỆN ĐỌC

TỪNG TIẾNG RỜI

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS đọc được bài Nước Việt Nam ta

– HS biết tách lời thành từng tiếng rời

– HS khá giỏi biết ngắt nghỉ đúng dấu câu

  1. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a. Đọc đoạn, tách lời thành từng tiếng

(16 phút)

– Đọc câu: Về sau, nước ta lần lượt thay tên: Au Lạc-Vạn Xuân-Đại Cồ Việt

– Đọc đoạn

 

 

– Tách lời thành từng tiếng

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc toàn bài (16 phút)

 

 

 

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

 

 

– GV cho HS luyện đọc câu 2: cá nhân, lớp

 

– GV hỏi HS: bài chia làm mấy đoạn?

– HS luyện đọc từng đoạn: cá nhân, lớp

– HS đọc nối tiếp từng đoạn theo dãy

– HS đọc to đoạn 2 của bài

– HS vừa đọc vừa vỗ tay theo từng tiếng

– GV hỏi: đoạn 2 có bao nhiêu tiếng?

 

– HS khá giỏi đọc mẫu, HS khác dò theo đọc thầm

– HS đọc to, nhỏ toàn bài: lớp

– HS đọc nối tiếp từng câu

– HS đọc đồng thanh toàn bài

– GV nhận xét giờ học, nhắc HS học bài

 

 

 

 

LUYỆN VIẾT

A, AN CƯ LẠC NGHIỆP

 

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS viết được chữ A hoa mẫu 1 đúng độ cao của cỡ chữ nhỡ và cỡ chữ nhỏ. Viết được câu: An cư lạc nghiệp đúng độ cao, theo cỡ chữ nhỏ. (HS viết chậm không viết câu: An cư lạc nghiệp)

– HS viết chính tả: Nước ta nhìn ra biển đông mênh mông, lưng tựa vào dãy Trường Sơn hùng vĩ.

– Giáo dục HS tính cẩn thận.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1.Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

   A, An cư lạc nghiệp

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết vở luyện viết:

 Nước ta nhìn ra biển đông mênh mông, lưng tựa vào dãy Trường Sơn hùng vĩ

 

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từ

– HS đánh vần nhẩm, viếtvào vở luyện

– GV đọc để HS xoát bài

– HS đọc lại ND vừa viêt

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ sáu ngày 08 tháng 03 năm 2013

LUYỆN ĐỌC

TIẾNG KHÁC NHAU

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS đọc được bài Các vua Hùng, biết ngắt nghỉ đúng dấu câu

– HS biết tìm tiếng giống nhau, tiếng khác nhau trong cùng 1 bài

– HS khá giỏi biết ngắt nghỉ đúng dấu câu

  1. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a. Đọc đoạn, tách lời thành từng tiếng

(16 phút)

– Đọc câu: Các Vua Hùng dạy nhân dân cày cấy, chăn súc vật, trồng dâu, dệt vải, làm đồ gốm, đồ sắt, chế tạo cung nỏ, trống đồng

– Đọc đoạn

 

 

– Tìm tiếng giống nhau, khác nhau

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc toàn bài (16 phút)

 

 

 

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

 

 

– GV cho HS luyện đọc câu có nhiều dấu phẩy: cá nhân, lớp

 

 

– GV hỏi HS: bài chia làm mấy đoạn?

– HS luyện đọc từng đoạn: cá nhân, lớp

– HS đọc nối tiếp từng đoạn theo dãy

– HS thầm toàn bài, gạch chân các tiếng giống nhau

 

 

– HS khá giỏi đọc mẫu, HS khác dò theo đọc thầm

– HS đọc to, nhỏ toàn bài: lớp

– HS đọc nối tiếp từng câu

– HS đọc đồng thanh toàn bài

– GV nhận xét giờ học, nhắc HS học bài

 

Ngày 04 tháng 03 năm 2013

Ký duyệt của tổ chuyên môn

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

TUẦN 27

(Từ ngày 11/03 đến ngày 15/03 năm 2013)

 

Thứ ba ngày 12 tháng 03 năm 2013

LUYỆN VIẾT

B, BA BỂ, BẮT KHOAN BẮT NHẶT

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS viết được chữ B hoa mẫu 2 đúng độ cao. Viết được các chữ: Ba Bể, bắt khoan bắt nhặt đúng độ cao, theo cỡ chữ nhỏ. (HS viết chậm không viết câu: Bắt khoan bắt nhặt)

– HS viết chính tả: đoạn cuối từ đánh mãi không được đến hết bài.

– Giáo dục HS tính cẩn thận.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1.Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

   B, Ba Bể, bắt khoan bắt nhặt

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: Thủy Tinh

 

 

 

– Viết vở luyện viết đoạn ba

 

 

 

 

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từng tiếng

– HS đánh vần nhẩm, viết bảng con

– HS đọc lại chữ vừa viết

– GV đọc lại lại toàn bộ ND bài viết

– GV đọc từng tiếng, HS đánh vần nhẩm

– HS viết vào vở

– GV đọc để HS xoát bài

– HS đọc lại ND vừa viêt

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ tư ngày 13 tháng 03 năm 2013

LUYỆN ĐỌC

PHỤ ÂM

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS đọc được bài Phù Đổng Thiên Vương.

– HS biết được phần đầu của tiếng là phụ âm. Biết nhận ra phụ âm bằng cách phát âm

– HS khá giỏi đọc bài biết ngắt nghỉ đúng dấu câu

  1. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a. Đọc đoạn (16 phút)

 

 

 

 

– Phụ âm

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc toàn bài (16 phút)

 

 

 

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

 

 

– HS luyện đọc từng đoạn: cá nhân, lớp (HS đọc chậm chỉ đọc câu)

– HS đọc nối tiếp từng đoạn theo dãy

– GV yêu cầu HS đưa các tiếng: thủa xưa, cậu con trai vào mô hình

– GV hỏi: Phần đầu của tiếng là nguyên âm hay phụ âm? Vì sao em biết đó là phụ âm?

 

– HS khá giỏi đọc mẫu, HS khác dò theo đọc thầm

– HS đọc to, nhỏ toàn bài: lớp

– HS đọc nối tiếp từng câu

– HS đọc đồng thanh toàn bài

– GV nhận xét giờ học, nhắc HS học bài

 

LUYỆN VIẾT

C, CAO BẰNG, CÓ CHÍ THÌ NÊN

 

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS viết được chữ C hoa đúng độ cao. Viết được các chữ: cao Bằng, có chí thì nên  đúng độ cao, theo cỡ chữ nhỏ. (HS viết chậm không viết câu: có chí thì nên

– HS viết chính tả: từ  núi Sóc Sơn đến hết bài

– Giáo dục HS tính cẩn thận.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1.Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

C, Cao bằng. có chí thì nên     

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết bảng con: Sóc Sơn

 

 

 

– Viết vở luyện viết:

Viết doạn 3

 

 

 

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từng tiếng

– HS đánh vần nhẩm, viết bảng con

– HS đọc lại chữ vừa viết

– GV đọc lại lại toàn bộ ND bài viết

– GV đọc từng tiếng, HS đánh vần nhẩm

– HS viết vào vở

– GV đọc để HS xoát bài

– HS đọc lại ND vừa viêt

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ năm ngày 14 tháng 03 năm 2013

LUYỆN ĐỌC

NGUYÊN ÂM, PHỤ ÂM

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS đọc được bài Mùa xuân

– HS nhận biết được sự khác nhau giữa nguyên âm, phụ âm

– HS khá giỏi biết ngắt nghỉ theo nhịp thơ lục bát.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a. Đọc câu (16 phút)

 

 

 

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc toàn bài (16 phút)

 

 

 

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS luyện đọc từng câu theo 3 mức: to, nhỏ, nhẩm

– HS đọc nối tiếp từng câu theo cá nhân

– GV yêu cầu HS tìm trong bài tiếng nào có nguyên âm đôi? Vì sao em biết đó là nguyên âm?

 

 

– HS khá giỏi đọc mẫu, HS khác dò theo đọc thầm

– HS đọc to, nhỏ toàn bài: lớp

– HS đọc nối tiếp từng câu

– HS đọc đồng thanh toàn bài

– GV nhận xét giờ học, nhắc HS học bài

 

LUYỆN VIẾT

CH, CỦ CHI, CHÍ NGHĨA CHÍ TÌNH

 

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS viết được chữ CH hoa mẫu 1 đúng độ cao của cỡ chữ nhỡ và cỡ chữ nhỏ. Viết được câu: Củ Chi, chí nghĩa chí tình đúng độ cao, theo cỡ chữ nhỏ. (HS viết chậm không viết câu: chí nghĩa chí tình)

– HS viết chính tả: Thanh minh trong tiết tháng ba,

                                     Lễ là tảo mộ, hội là đạp thanh

– Giáo dục HS tính cẩn thận.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1.Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (12 phút)

   ch, củ chi, chí nghĩa chí tình

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (20 phút)

– Viết vở luyện viết:

   Thanh minh trong tiết tháng ba

Lễ là tảo mộ, hội là đạp thanh

 

 

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từ

– HS đánh vần nhẩm, viếtvào vở luyện

– GV đọc để HS xoát bài

– HS đọc lại ND vừa viêt

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ sáu ngày 15háng 03 năm 2013

LUYỆN ĐỌC

QUAN HỆ ÂM, CHỮ

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS đọc được bài An Dương Vương

– HS nhận biết được mối quan hệ âm, chữ: Từ âm sang chữ gọi là viết, từ chữ về âm gọi là đọc

– HS khá giỏi biết ngắt nghỉ đúng dấu câu

  1. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a. Đọc đoạn (16 phút)

 

– Đọc đoạn

 

 

– Quan hệ âm chữ

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc toàn bài (16 phút)

 

 

 

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

 

 

– HS luyện đọc từng đoạn theo 3 mức độ

– HS đọc nối tiếp từng đoạn theo dãy

 

– GV hỏi âm nào được bằng nhiếu con chữ?

 

 

 

– HS khá giỏi đọc mẫu, HS khác dò theo đọc thầm

– HS đọc to, nhỏ toàn bài: lớp

– HS đọc nối tiếp từng câu

– HS đọc đồng thanh toàn bài

– GV nhận xét giờ học, nhắc HS học bài

 

Ngày 11 tháng 03 năm 2013

Ký duyệt của tổ chuyên môn

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

TUẦN 28

(Từ ngày 18/03 đến ngày 22/03 năm 2013)

 

Thứ ba ngày 19 tháng 03 năm 2013

LUYỆN VIẾT

E, E – REM, EM NGÃ CHỊ NÂNG

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS viết được chữ E hoa  đúng độ cao. Viết được các chữ: E- Rem, em ngã chị nâng đúng độ cao, theo cỡ chữ nhỏ. (HS viết chậm không viết câu: (Em ngã chị nâng)         – HS viết chính tả: đoạn 1 từ đầu đến thực đơn của bài tôi cũng không biết chữ.

– Giáo dục HS tính cẩn thận.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1.Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (15 phút)

   E, E-Rem, em ngã chị nâng

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (17 phút)

– Viết vở luyện viết đoạn 1

 

 

 

 

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từng từ

– HS đánh vần nhẩm, viết vào vở

– GV đọc để HS xoát bài

– HS đọc lại ND vừa viêt

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ tư ngày 20 tháng 03 năm 2013

LUYỆN ĐỌC

TÊN THỦ ĐÔ

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS đọc được bài vì nó trống rỗng.

– HS biết đọc tên phiên âm của nước ngoài

– HS khá giỏi đọc bài biết ngắt nghỉ đúng dấu câu

  1. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a. Đọc đoạn (16 phút)

Nê – đin

 

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc toàn bài (16 phút)

 

 

 

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

 

– GV hướng dẫn HS TB, Y đọc tên phiên âm nước ngoài

– HS luyện đọc từng đoạn: cá nhân, lớp (HS đọc chậm chỉ đọc câu)

– HS đọc nối tiếp từng đoạn theo dãy

 

– HS khá giỏi đọc mẫu, HS khác dò theo đọc thầm

– HS đọc to, nhỏ toàn bài: lớp

– HS đọc nối tiếp từng câu

– HS đọc đồng thanh toàn bài

– GV nhận xét giờ học, nhắc HS học bài

 

LUYỆN VIẾT

Ê, Ê – ĐÊ, ÊM NHƯ NHUNG

 

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS viết được chữ Ê hoa đúng độ cao. Viết được các chữ: Ê – đê, êm như nhung đúng độ cao, theo cỡ chữ nhỏ. (HS viết chậm không viết câu: (Êm như nhung)

– HS viết chính tả: đoạn cuối bài vì nó trống rỗng

– Giáo dục HS tính cẩn thận.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1.Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (15 phút)

Ê, Ê – đê, êm như nhung

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (17 phút)

– Viết vở luyện viết:

Viết đoạn cuối

 

 

 

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từng từ

– HS đánh vần nhẩm, viết vào vở

– GV đọc để HS xoát bài

– HS đọc lại ND vừa viêt

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ năm ngày 21 tháng 03 năm 2013

LUYỆN ĐỌC

LUẬT CHÍNH TẢ VIẾT HOA

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS đọc được bài Hai Bà Trưng

– HS khá giỏi biết ngắt nghỉ đúng dấu câu.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a. Đọc câu (16 phút)

 

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc toàn bài (16 phút)

 

 

 

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS luyện đọc từng đoạn: cá nhân, lớp (HS đọc chậm chỉ đọc câu)

– HS đọc nối tiếp từng đoạn theo dãy

– GV yêu cầu HS tìm trong bài tiếng nào viết hoa?

 

– HS khá giỏi đọc mẫu, HS khác dò theo đọc thầm

– HS đọc to, nhỏ toàn bài: lớp

– HS đọc nối tiếp từng câu

– HS đọc đồng thanh toàn bài

– GV nhận xét giờ học, nhắc HS học bài

 

LUYỆN VIẾT

G, GÒ CÔNG, GÀN NHÀ XA NGÕ

 

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS viết được chữ G hoa đúng độ cao của cỡ chữ nhỡ và cỡ chữ nhỏ. Viết được câu: Gò Công,  gần nhà xa ngõ đúng độ cao, theo cỡ chữ nhỏ. (HS viết chậm không viết câu: Gần nhà xa ngõ)

– HS viết chính tả: đoạn cuối bài Hai Bà Trưng

– Giáo dục HS tính cẩn thận.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1.Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (15 phút)

   G, Gò Công, gần nhà xa ngõ

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (17 phút)

– Viết vở luyện viết: đoạn 3

  

 

 

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từ

– HS đánh vần nhẩm, viếtvào vở luyện

– GV đọc để HS xoát bài

– HS đọc lại ND vừa viêt

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ sáu ngày 22 tháng 03 năm 2013

LUYỆN ĐỌC

MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁC VẦN

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS đọc được bài Ò, Ó, O

– HS tìm được các tiếng trong bài có mẫu vần oa, oan, đọc đúng các tiếng đó.

– HS khá giỏi biết ngắt nghỉ theo nhịp bài thơ

  1. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a. Đọc đoạn (16 phút)

 

– Đọc đoạn

 

 

– Vần oa, oan

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc toàn bài (16 phút)

 

 

 

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

 

 

– HS luyện đọc từng đoạn theo cá nhân, lớp

– HS đọc nối tiếp từng đoạn theo dãy

 

– GV yêu cầu HS tìm trong bài các tiếng có vần oa, vần oan

– HS yếu luyện đọc các tiếng có vần oa, oan

 

– HS khá giỏi đọc mẫu, HS khác dò theo đọc thầm

– HS đọc to, nhỏ toàn bài: lớp

– HS đọc nối tiếp từng câu

– HS đọc đồng thanh toàn bài

– GV nhận xét giờ học, nhắc HS học bài

 

Ngày 18 tháng 03 năm 2013

Ký duyệt của tổ chuyên môn

…………………………………………………………

…………………………………………………………

…………………………………………………………

………………………………………………………….

TUẦN 29

(Từ ngày 25/03 đến ngày 29/03 năm 2013)

 

Thứ ba ngày 26 tháng 03 năm 2013

LUYỆN VIẾT

Gi, BẮC GIANG, GIÀU NỨT ĐỐ ĐỔ VÁCH

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS viết được chữ Gi hoa  đúng độ cao. Viết được các chữ: Bắc Giang, giàu nứt đố đổ vách đúng độ cao, theo cỡ chữ nhỏ. (HS viết chậm không viết câu: (giàu nứt đố đổ vách)

– HS viết chính tả: đoạn 1 từ đầu đến xin tôi của bài người ăn xin.

– Giáo dục HS tính cẩn thận.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1.Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (15 phút)

   Gi, Bắc Giang, giàu nứt đố đổ vách

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (17 phút)

– Viết vở luyện viết đoạn 1 bài người ăn xin

 

 

 

 

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từng từ

– HS đánh vần nhẩm, viết vào vở

– GV đọc để HS xoát bài

– HS đọc lại ND vừa viêt

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ tư ngày 27 tháng 03 năm 2013

LUYỆN ĐỌC

VIẾT ĐÚNG CHÍNH TẢ

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS đọc được bài người ăn xin.

– HS biết đọc nhấn giọng ở các tiếng có âm gi/d; tr/ch; l/n

– HS khá giỏi đọc bài biết ngắt nghỉ đúng dấu câu

  1. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a. Đọc đoạn (16 phút)

 

 

 

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc toàn bài (16 phút)

 

 

 

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

 

– HS tìm trong bài người ăn xin các tiếng có âm đầu là gi/d; tr/ ch; l/n

HS luyện các tiếng để phân biệt nghĩa

– HS luyện đọc từng đoạn: cá nhân, lớp (HS đọc chậm chỉ đọc câu)

– HS đọc nối tiếp từng đoạn theo dãy

 

– HS khá giỏi đọc mẫu, HS khác dò theo đọc thầm

– HS đọc to, nhỏ toàn bài: lớp

– HS đọc nối tiếp từng câu

– HS đọc đồng thanh toàn bài

– GV nhận xét giờ học, nhắc HS học bài

 

LUYỆN VIẾT

H, ĐỒNG HỚI, HÁ MIỆNG CHỜ SUNG

 

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS viết được chữ H hoa đúng độ cao. Viết được các chữ: Đồng Hới, há miệng chờ sung đúng độ cao, theo cỡ chữ nhỏ. (HS viết chậm không viết câu: (Há miệng chờ sung)

– HS viết chính tả: đoạn 1 bài con bù nhìn

– Giáo dục HS tính cẩn thận.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1.Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (15 phút)

H, Đồng Hới, há miệng chờ sung

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (17 phút)

– Viết vở luyện viết:

Viết đoạn 1 bài con bù nhìn

 

 

 

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từng từ

– HS đánh vần nhẩm, viết vào vở

– GV đọc để HS xoát bài

– HS đọc lại ND vừa viêt

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

 

Thứ năm ngày 28 tháng 03 năm 2013

LUYỆN ĐỌC

VIẾT ĐÚNG CHÍNH TẢ CÁC ÂM ĐẦU TR/CH

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS đọc được bài con bù nhìn

– HS khá giỏi biết ngắt nghỉ đúng dấu câu.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a. Đọc câu (16 phút)

 

 

 

 

– trông, trả, chúng

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc toàn bài (16 phút)

 

 

 

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS luyện đọc từng đoạn: cá nhân, lớp (HS đọc chậm chỉ đọc câu)

– HS đọc nối tiếp từng đoạn theo dãy

– GV yêu cầu HS tìm trong bài tiếng nào có âm tr/ch

– HS phát âm các tiếng có âm tr/ch

 

– HS khá giỏi đọc mẫu, HS khác dò theo đọc thầm

– HS đọc to, nhỏ toàn bài: lớp

– HS đọc nối tiếp từng câu

– HS đọc đồng thanh toàn bài

– GV nhận xét giờ học, nhắc HS học bài

 

LUYỆN VIẾT

I, I – TA – LI – A, IM HƠI LẶNG TIẾNG

 

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS viết được chữ I hoa đúng độ cao của cỡ chữ nhỡ và cỡ chữ nhỏ. Viết được các chữ: I – ta – li – a, im hơi lặng tiếng đúng độ cao, theo cỡ chữ nhỏ. (HS viết chậm không viết câu: Im hơi lặng tiếng)

– HS viết chính tả: 4 dòng đầu bài con chim manh manh

– Giáo dục HS tính cẩn thận.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1.Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (15 phút)

I – ta – li – a, im hơi lặng tiếng

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (17 phút)

– Viết vở luyện viết: 4 dòng đầu bài con chim manh manh

  

 

 

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từ

– HS đánh vần nhẩm, viết vào vở luyện

– GV đọc để HS xoát bài

– HS đọc lại ND vừa viêt

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ sáu ngày 29 tháng 03 năm 2013

LUYỆN ĐỌC

ĐỌC

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS đọc được bài con chim manh manh

– HS khá giỏi biết ngắt nghỉ theo nhịp bài thơ

  1. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a. Đọc đoạn (16 phút)

 

– Đọc đoạn

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Đọc toàn bài (16 phút)

 

 

 

 

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

 

 

– HS luyện đọc từng đoạn theo cá nhân, lớp

– HS đọc nối tiếp từng đoạn theo dãy

 

– HS yếu đánh vần các tiếng khó

– HS khá giỏi đọc mẫu, HS khác dò theo đọc thầm

– HS đọc to, nhỏ toàn bài: lớp

– HS đọc nối tiếp từng câu

– HS đọc đồng thanh toàn bài

– GV nhận xét giờ học, nhắc HS học bài

 

Ngày 25 tháng 03 năm 2013

Ký duyệt của tổ chuyên môn

…………………………………………………………

…………………………………………………………

…………………………………………………………

………………………………………………………….

TUẦN 30

(Từ ngày 01/04 đến ngày 05/04 năm 2013)

 

Thứ ba ngày 02 tháng 04 năm 2013

LUYỆN VIẾT

KH, KHÁNH HÒA, KHÉO TAY HAY LÀM

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS viết được chữ Kh hoa  đúng độ cao. Viết được các chữ: khánh Hòa, khéo tay hay làm đúng độ cao, theo cỡ chữ nhỏ. (HS viết chậm không viết câu: khéo tay hay làm)

– HS viết chính tả: 2 dòng đầu bài thơ con gà cục tác lá chanh

– Giáo dục HS tính cẩn thận.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1.Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (15 phút)

   Kh, Khánh Hòa, khéo tay hay làm

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (17 phút)

– Viết vở luyện viết 2 dòng đầu bài thơ con gà cục tác lá chanh

 

 

 

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từng từ

– HS đánh vần nhẩm, viết vào vở

– GV đọc để HS xoát bài

– HS đọc lại ND vừa viêt

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ tư ngày 03 tháng 04 năm 2013

LUYỆN ĐỌC

VIẾT ĐÚNG CHÍNH TẢ ÂM ĐẦU L/N

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS đọc được bài vượn mẹ

– HS HS tìm được các tiếng trong bài có âm đầu l/n, HS phát âm các tiếng có âm đầu l/n

– HS khá giỏi đọc bài biết ngắt nghỉ đúng dấu câu, đọc toàn bài hoặc 1 đoạn, HS yếu đọc được 1 câu

. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a. Phân biệt l/n (10 phút)

   lại \, nắm, lên, lá, nó, lẳng lặng, nữa

 

 

b. Đọc  bài  Vượn mẹ (22 phút)

– Đọc toàn bài

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

– Đọc đoạn

 

 

 

  –    Đoc câu

 

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS đọc to đồng thanh toàn bài

– GV yêu câu  HS tìm trong bài vượn mẹ các tiếng có âm đầu là l/n, GV ghi bảng

HS phát âm

– HS đọc thầm toàn bài

– HS giỏi đọc toàn bài, HS khác chỉ tay theo dõi

 

+ HS, GV nhận xét, đánh giá

– HS khá đọc nối tiêp từng đoạn,  HS khác chỉ tay dò theo

+ HS, GV nhận xét, đánh giá

– HS yếu đọc nối tiếp từng câu

+ HS, GV nhận xét đánh giá

– HS đọc đồng thanh toàn bài

– GV nhận xét giờ học, nhắc HS học bài

 

LUYỆN VIẾT

L, LÀO CAI. LAO TÂM KHỔ TỨ

 

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS viết được chữ l hoa đúng độ cao. Viết được các chữ:  Lào cai, lao tâm khổ tứ đúng độ cao, theo cỡ chữ nhỏ. (HS viết chậm không viết câu: Lao tâm  khổ tứ)

– HS viết chính tả: đoạn 1 bài vượn mẹ

– Giáo dục HS tính cẩn thận.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1.Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (15 phút)

L, Lào Cai, lao tâm khổ tứ

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (17 phút)

– Viết vở luyện viết:

Viết đoạn 1 bài vượn mẹ

 

 

 

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từng từ, cụm từ

– HS đánh vần nhẩm, viết vào vở

– GV đọc để HS xoát bài

– HS đọc lại ND vừa viêt

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

Thứ năm ngày 04 tháng 04 năm 2013

LUYỆN ĐỌC

LUẬT CHÍNH TẢ VỀ NGUYÊN ÂM ĐÔI

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS đọc được bài chiến thắng bạch đầng

         – HS tìm được các tiếng trong bài có nguyên âm đôi, HS đọc các tiếng có nguyên âm đôi

– HS khá giỏi biết ngắt nghỉ đúng dấu câu. Đọc toàn bài, 1 đoạn. HS yếu đọc 1 câu

  1. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a. Nguyên âm đôi (10 phút)

   quyền, dưới, triều, thuyền, địa, nước, nửa, tướng, chiến, phương, của

 

 

b. Đọc  bài  chiến thắng Bạch Đằng (22 phút)

– Đọc toàn bài

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

– Đọc đoạn

 

 

 

  –    Đoc câu

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS đọc to đồng thanh toàn bài

– GV yêu câu  HS tìm trong bài chiến thắng Bạch Đằng các tiếng có nguyên âm đôi , GV ghi bảng

HS phát âm

 

– HS đọc thầm toàn bài

– HS giỏi đọc toàn bài, HS khác chỉ tay theo dõi

+ HS, GV nhận xét, đánh giá

 

– HS khá đọc nối tiêp từng đoạn,  HS khác chỉ tay dò theo

+ HS, GV nhận xét, đánh giá

– HS yếu đọc nối tiếp từng câu

+ HS, GV nhận xét đánh giá

– HS đọc đồng thanh toàn bài

– GV nhận xét giờ học, nhắc HS học bài

 

LUYỆN VIẾT

M, MÊ LINH, MẶT HOA DA PHẤN

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS viết được chữ M hoa đúng độ cao của cỡ chữ nhỡ và cỡ chữ nhỏ. Viết được các chữ: Mê Linh, mặt hoa da phấn đúng độ cao, theo cỡ chữ nhỏ. (HS viết chậm không viết câu: mặt hoa da phấn)

– HS viết chính tả: câu đầu tiên bài chiến thắng bạch đằng

– Giáo dục HS tính cẩn thận.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1.Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (15 phút)

M, Mê Linh, Mặt hoa da phấn

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (17 phút)

– Viết vở luyện viết: câu đầu tiên bài chiến thắng Bach Đằng  

 

 

 

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từ

– HS đánh vần nhẩm, viết vào vở luyện

– GV đọc để HS xoát bài

– HS đọc lại ND vừa viêt

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

LUYỆN ĐỌC

PHÂN BIỆT ÂM ĐẦU S/X

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS đọc được bài hạt gạo làng ta

– HS HS tìm được các tiếng trong bài có âm đầu s/x, HS phát âm các tiếng có âm đầu s/x

– HS khá giỏi đọc bài biết ngắt nghỉ đúng dấu câu, đọc toàn bài hoặc 1 đoạn, HS yếu đọc được 1, 2 dòng thơ

. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a. Phân biệt s/x (10 phút)

sa, sông, sen, sáu, xuống

 

 

b. Đọc  bài  Vượn mẹ (22 phút)

– Đọc toàn bài

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

– Đọc đoạn

 

 

 

  –    Đoc câu

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS đọc to đồng thanh toàn bài

– GV yêu câu  HS tìm trong bài hạt gạo làng ta các tiếng có âm đầu là s/x GV ghi bảng

HS phát âm

– HS đọc thầm toàn bài

– HS giỏi đọc toàn bài, HS khác chỉ tay theo dõi

+ HS, GV nhận xét, đánh giá

 

– HS khá đọc nối tiêp từng ý của bài ( 6 ý)

,  HS khác chỉ tay dò theo

+ HS, GV nhận xét, đánh giá

– HS yếu đọc nối tiếp từng dòng thơ

+ HS, GV nhận xét đánh giá

– HS đọc đồng thanh toàn bài

– GV nhận xét giờ học, nhắc HS học bài

 

LUYỆN VIẾT

N, HÀ NỘI, NẾM MẬT NẰM GAI

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS viết được chữ N hoa đúng độ cao của cỡ chữ nhỡ và cỡ chữ nhỏ. Viết được các chữ: Hà Nội, nếm mật nằm gai đúng độ cao, theo cỡ chữ nhỏ. (HS viết chậm không viết câu: nếm mật nằm gai)

– HS viết chính tả: 5 dòng đầu bài hạt gạo làng ta

– Giáo dục HS tính cẩn thận.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1.Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (15 phút)

N, Hà Nội, nếm mật nằm gai

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (17 phút)

– Viết vở luyện viết: 5 dòng đầu bài hạt gạo làng ta

 

 

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từ, cụm từ

– HS đánh vần nhẩm, viết vào vở luyện

– GV đọc để HS xoát bài

– HS đọc lại ND vừa viêt

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Ngày 01 tháng 04 năm 2013

Ký duyệt của tổ chuyên môn

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

TUẦN 31

(Từ ngày 08/04 đến ngày 12/04 năm 2013)

 

Thứ ba ngày 09 tháng 04 năm 2013

LUYỆN VIẾT

NGH, NGHỆ AN, NGHỊCH NHƯ QUỶ SỨ

 

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS viết được chữ Ngh hoa  đúng độ cao. Viết được các chữ: Nghệ An, nghịch như quỷ sứ đúng độ cao, theo cỡ chữ nhỏ. (HS viết chậm không viết câu: Nghịch như quỷ sứ)

– HS viết chính tả: 2 câu trong bài Đinh Bộ Lĩnh (Từ thuở nhỏ đến làm tướng)

– Giáo dục HS tính cẩn thận.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1.Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (15 phút)

  Ngh, Nghệ An, nghịch như quỷ sứ

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (17 phút)

– Viết vở luyện viết 2 câu trong bài Đinh Bộ Lĩnh

 

 

 

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từng từ

– HS đánh vần nhẩm, viết vào vở

– GV đọc để HS xoát bài

– HS đọc lại ND vừa viêt

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ tư ngày 10 tháng 04 năm 2013

LUYỆN ĐỌC

PHÂN BIỆT ÂM ĐẦU GI / D / V

 

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS đọc được bài ông tiển ông tiên

– HS HS tìm được các tiếng trong bài có âm đầu gi / d, HS phát âm các tiếng có âm đầu gi / v

– HS khá giỏi đọc bài biết ngắt nghỉ đúng dấu câu, đọc toàn bài hoặc 1 đoạn, HS yếu đọc được 1 câu

. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a. Phân biệt gi / d (10 phút)

   giắt, giường

 

 

b. Đọc  bài  ông tiển ông tiên

(22 phút)

– Đọc toàn bài

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

– Đọc đoạn (4 đoạn)

 

 

 

  –    Đoc câu

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS đọc to đồng thanh toàn bài

– GV yêu câu  HS tìm trong bài ông tiển ông tiên các tiếng có âm đầu là gi/ d, GV ghi bảng

HS phát âm

– HS đọc thầm toàn bài

– HS giỏi đọc toàn bài, HS khác chỉ tay theo dõi

+ HS, GV nhận xét, đánh giá

 

– HS khá đọc nối tiêp từng đoạn,  HS khác chỉ tay dò theo

+ HS, GV nhận xét, đánh giá

– HS yếu đọc nối tiếp từng dòng thơ

+ HS, GV nhận xét đánh giá

– HS đọc đồng thanh toàn bài

– GV nhận xét giờ học, nhắc HS học bài

 

LUYỆN VIẾT

NH, NHÃ NAM, NHÁT NHƯ THỎ ĐẾ

 

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS viết được chữ Nh hoa đúng độ cao. Viết được các chữ:  Nhã Nam, nhát như thỏ dế đúng độ cao, theo cỡ chữ nhỏ. (HS viết chậm không viết câu: nhát như thỏ đế)

– HS viết chính tả: 4 dòng đầu bài ông tiển ông tiên

– Giáo dục HS tính cẩn thận.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1.Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (15 phút)

Nh, Nhã Nam, nhát như thỏ đế

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (17 phút)

– Viết vở luyện viết:

Viết 4 dòng đầu bài ông tiển ông tiên

 

 

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từng từ, cụm từ

– HS đánh vần nhẩm, viết vào vở

– GV đọc để HS xoát bài

– HS đọc lại ND vừa viêt

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

Thứ năm ngày 11 tháng 04 năm 2013

LUYỆN ĐỌC

LUYỆN TẬP PHÂN BIỆT ÂM ĐẦU

 

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS đọc được bài sư tử và chuột nhắt

         – HS tìm được các tiếng trong bài có âm đầu l/n, HS đọc các tiếng có âm đầu l/n

– HS khá giỏi biết ngắt nghỉ đúng dấu câu. Đọc toàn bài, 1 đoạn. HS yếu đọc 1 câu

  1. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a. Phân biệt l/n (10 phút)

lên, làm, này, lâu lưới, lại là

 

 

b. Đọc  bài  sư tử và chuột nhắt

(22 phút)

– Đọc toàn bài

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

– Đọc đoạn

 

 

 

  –    Đoc câu

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS đọc to đồng thanh toàn bài

– GV yêu câu  HS tìm trong bài sư tử và chuột nhắt các tiếng có âm đầu l/n, GV ghi bảng

HS phát âm

 

– HS đọc thầm toàn bài

– HS giỏi đọc toàn bài, HS khác chỉ tay theo dõi

+ HS, GV nhận xét, đánh giá

 

– HS khá đọc nối tiêp từng đoạn,  HS khác chỉ tay dò theo

+ HS, GV nhận xét, đánh giá

– HS yếu đọc nối tiếp từng câu

+ HS, GV nhận xét đánh giá

– HS đọc đồng thanh toàn bài

– GV nhận xét giờ học, nhắc HS học bài

 

LUYỆN VIẾT

O, OA-SINH-TƠN, OAI PHONG LẪM LIỆT

 

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS viết được chữ O hoa đúng độ cao của cỡ chữ nhỡ và cỡ chữ nhỏ. Viết được các chữ: Oa-sinh-tơn, oai phong lẫm liệt đúng độ cao, theo cỡ chữ nhỏ. (HS viết chậm không viết câu: oai phong lẫm liệt)

– HS viết chính tả: câu đầu tiên bài sư tử và chuột nhắt

– Giáo dục HS tính cẩn thận.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1.Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (15 phút)

O, Oa-sinh-tơn, oai phong lẫm liệt

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (17 phút)

– Viết vở luyện viết: câu đầu tiên bài sư tử và chuột nhắt

 

 

 

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từ

– HS đánh vần nhẩm, viết vào vở luyện

– GV đọc để HS xoát bài

– HS đọc lại ND vừa viêt

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ sáu ngày 12 tháng 04 năm 2013

LUYỆN ĐỌC

PHÂN BIỆT R / D, TR / CH

 

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS đọc được bài: Lý Công Uẩn

– HS HS tìm được các tiếng trong bài có âm đầu r/d; tr/ch HS phát âm các tiếng có âm r/d, tr/ch

– HS khá giỏi đọc bài biết ngắt nghỉ đúng dấu câu, đọc toàn bài hoặc 1 đoạn, HS yếu đọc được 1, 2 dòng thơ

. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a. Phân biệt r/d, tr/ch (10 phút)

dời, dân,rất, rồng, trung, trí, trước, chỗ

 

 

b. Đọc  bài  Lý Công Uẩn (22 phút)

– Đọc toàn bài

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

– Đọc đoạn

 

 

 

  –    Đoc câu

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS đọc to đồng thanh toàn bài

– GV yêu câu  HS tìm trong bài Lý Công Uẩn các tiếng có âm đầu là r/d, tr/ch GV ghi bảng

HS phát âm

– HS đọc thầm toàn bài

– HS giỏi đọc toàn bài, HS khác chỉ tay theo dõi

+ HS, GV nhận xét, đánh giá

 

– HS khá đọc nối tiêp từng câu

,  HS khác chỉ tay dò theo

+ HS, GV nhận xét, đánh giá

– HS yếu đọc nối tiếp từng dòng thơ

+ HS, GV nhận xét đánh giá

– HS đọc đồng thanh toàn bài

– GV nhận xét giờ học, nhắc HS học bài

 

 

Ngày 08 tháng 04 năm 2013

Ký duyệt của tổ chuyên môn

………………………………………………………………

………………………………………………………………

………………………………………………………………

………………………………………………………………

TUẦN 32

(Từ ngày 15/04 đến ngày 19/04 năm 2013)

 

Thứ ba ngày 16 tháng 04 năm 2013

LUYỆN VIẾT

P, PA – RI, PÍ – PA – PÍ – PÔ

 

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS viết được chữ p hoa  đúng độ cao. Viết được các chữ: Pa – ri , pí – pa – píđúng độ cao, theo cỡ chữ nhỏ. (HS viết chậm không viết câu: pí – pa – pí – pô)

– HS viết chính tả: Viết câu cuối bài Cáo và Mèo

– Giáo dục HS tính cẩn thận.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1.Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (15 phút)

 P, Pa – ri, pí – pa – pí – pô

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (17 phút)

– Viết vở luyện viết: câu cuối bài Cáo và Mèo

 

 

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từng từ

– HS đánh vần nhẩm, viết vào vở

– GV đọc để HS xoát bài

– HS đọc lại ND vừa viêt

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ năm ngày 18 tháng 04 năm 2013

LUYỆN ĐỌC

LUYỆN TẬP VỀ NGUYÊN ÂM ĐÔI

 

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS đọc được bài Vè cá

         – HS tìm được các tiếng trong bài có nguyên âm đôi, HS đọc các tiếng có nguyên âm đôi

– HS khá giỏi biết ngắt nghỉ đúng dấu câu. Đọc toàn bài, 1 đoạn. HS yếu đọc 1 câu

  1. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

 

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a. Nguyên âm đôi (10 phút)

ướp, liệng, đuối, nhiều, tuổi

 

 

b. Đọc  bài  vè cá

(22 phút)

– Đọc toàn bài

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

– Đọc đoạn

 

 

 

  –    Đoc câu

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS đọc to đồng thanh toàn bài

– GV yêu câu  HS tìm trong bài vè cá các tiếng có nguyên âm đôi, GV ghi bảng

HS phát âm

– HS đọc thầm toàn bài

– HS giỏi đọc toàn bài, HS khác chỉ tay theo dõi

+ HS, GV nhận xét, đánh giá

 

– HS khá đọc nối tiêp từng đoạn,  HS khác chỉ tay dò theo

+ HS, GV nhận xét, đánh giá

– HS yếu đọc nối tiếp từng câu

+ HS, GV nhận xét đánh giá

– HS đọc đồng thanh toàn bài

– GV nhận xét giờ học, nhắc HS học bài

 

LUYỆN VIẾT

R, PHAN RANG, RAU NÀO SÂU ẤY

 

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS viết được chữ R hoa đúng độ cao của cỡ chữ nhỡ và cỡ chữ nhỏ. Viết được các chữ: Phan Rang, rau nào sâu ấy đúng độ cao, theo cỡ chữ nhỏ. (HS viết chậm không viết câu: Rau nào sâu ấy)

– HS viết chính tả: 4 dòng thơ đầu của bài vè cá

– Giáo dục HS tính cẩn thận.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1.Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (15 phút)

R, Phan Rang, rau nào sâu ấy

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (17 phút)

– Viết vở luyện viết: 4 dòng đầu tiên bài vè cá

 

 

 

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từ

– HS đánh vần nhẩm, viết vào vở luyện

– GV đọc để HS xoát bài

– HS đọc lại ND vừa viêt

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ sáu ngày 19 tháng 04 năm 2013

NGHỈ NGÀY QUỐC GIỖ

Ngày 15 tháng 04 năm 2013

Ký duyệt của tổ chuyên môn

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

TUẦN 33

 

Thứ ba ngày 23 tháng 04 năm 2013

LUYỆN VIẾT

T, HÀ TĨNH, TOÀN TÂM TOÀN Ý

 

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS viết được chữ T hoa  đúng độ cao. Viết được các chữ: Hà Tĩnh, toàn tâm toàn ý đúng độ cao, theo cỡ chữ nhỏ. (HS viết chậm không viết câu: Toàn tâm toàn ý)

– HS viết chính tả: Khổ thơ 2 bài Lượm

– Giáo dục HS tính cẩn thận.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1.Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (15 phút)

T, Hà Tĩnh, toàn tâm toàn ý

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (17 phút)

– Viết vở luyện viết khổ thơ 2 bài Lượm

 

 

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từng từ

– HS đánh vần nhẩm, viết vào vở

– GV đọc để HS xoát bài

– HS đọc lại ND vừa viêt

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ tư ngày 10 tháng 04 năm 2013

LUYỆN ĐỌC

PHÂN BIỆT DẤU THANH HỎI / NGÃ

 

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS đọc được bài Lê Lợi đánh thắng quân Minh

– HS HS tìm được các tiếng trong bài có thanh hỏi, thanh ngã. HS phát âm các tiếng có thanh hỏi, thanh ngã.

– HS khá giỏi đọc bài biết ngắt nghỉ đúng dấu câu, đọc toàn bài hoặc 1 đoạn, HS yếu đọc được 1 câu

  1. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

 

 

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a. Phân biệt thanh hỏi / ngã      (10 phút)

   Lễ, tỉnh, cõi, đã, cũng, trải, chủ

 

b. Đọc  bài  Lê Lợi đánh thắng quân Minh

(22 phút)

– Đọc toàn bài

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

– Đọc đoạn (3 đoạn)

 

 

 –    Đoc câu

 

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS đọc to đồng thanh toàn bài

– GV yêu câu  HS tìm trong bài Lê Lợi đánh thắng quân Minh các tiếng có âm đầu có thanh hỏi, ngã GV ghi bảng

HS phát âm

– HS đọc thầm toàn bài

– HS giỏi đọc toàn bài, HS khác chỉ tay theo dõi

+ HS, GV nhận xét, đánh giá

 

– HS khá đọc nối tiêp từng đoạn,  HS khác chỉ tay dò theo

+ HS, GV nhận xét, đánh giá

– HS yếu đọc nối tiếp từng câu

+ HS, GV nhận xét đánh giá

– HS đọc đồng thanh toàn bài

– GV nhận xét giờ học, nhắc HS học bài

 

LUYỆN VIẾT

TH, THANH HÓA, THUẬN BUỒM XUÔI GIÓ

 

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS viết được chữ Th hoa đúng độ cao. Viết được các chữ:  Thanh Hóa, thuận buồm xuôi gió đúng độ cao, theo cỡ chữ nhỏ. (HS viết chậm không viết câu: Thuận buồm xuôi gió).

– HS viết chính tả: Câu đầu tiên của bài: Lê Lợi đánh thắng quân Minh

– Giáo dục HS tính cẩn thận.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1.Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (15 phút)

Th, Thanh Hóa, thuận buồm xuôi gió

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (17 phút)

– Viết vở luyện viết: Viết câu đầu tiên bài: Lê Lợi đánh thắng quân Minh

 

 

 

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từng từ, cụm từ

– HS đánh vần nhẩm, viết vào vở

– GV đọc để HS xoát bài

– HS đọc lại ND vừa viêt

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ năm ngày 25 tháng 04 năm 2013

LUYỆN ĐỌC

CHỮ CÁI

 

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS đọc được bài Ông giẳng ông giăng

         – HS tìm được trong bài âm được ghi bằng 3 chữ cái.  HS đọc đúng các tiếng đó.

– HS khá giỏi biết ngắt nghỉ sau mỗi dòng thơ, đọc được toàn bài hay 1 đoạn. HS yếu đọc 1 hay 2 dòng thơ

  1. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a. Âm được ghi bằng 3 chữ cái         (10 phút)

quạ, két,  cơm

 

 

b. Đọc  bài  Ông giẳng ông giăng

(22 phút)

– Đọc toàn bài

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

– Đọc đoạn (3 đoạn)

 

 

 –    Đoc câu

 

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS đọc to đồng thanh toàn bài

– GV yêu câu  HS tìm trong bài: Ông giẳng ông giăng  tiếng có âm được ghi bằng 3 chữ cái, GV ghi bảng

HS phát âm

– HS đọc thầm toàn bài

– HS giỏi đọc toàn bài, HS khác chỉ tay theo dõi

+ HS, GV nhận xét, đánh giá

 

– HS khá đọc nối tiêp từng đoạn,  HS khác chỉ tay dò theo

+ HS, GV nhận xét, đánh giá

– HS yếu đọc nối tiếp từng câu

+ HS, GV nhận xét đánh giá

– HS đọc đồng thanh toàn bài

– GV nhận xét giờ học, nhắc HS học bài

 

LUYỆN VIẾT

TR, BẾN TRE, TRÁI TAI GAI MẮT

 

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS viết được chữ Tr hoa đúng độ cao của cỡ chữ nhỡ và cỡ chữ nhỏ. Viết được các chữ: Bến Tre, trái tai gai mắt đúng độ cao, theo cỡ chữ nhỏ. (HS viết chậm không viết câu: Trái tai gai mắt)

– HS viết chính tả: 4 dòng thơ đầu của bài: Ông giẳng ông giăng

– Giáo dục HS tính cẩn thận.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1.Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (15 phút)

Tr, Bến Tre, trái tai gai mắt            

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (17 phút)

– Viết vở luyện viết: 4 dòng thơ đầu của bài: Ông giẳng ông giăng

 

 

 

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từ

– HS đánh vần nhẩm, viết vào vở luyện

– GV đọc để HS xoát bài

– HS đọc lại ND vừa viêt

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ sáu ngày 26 tháng 04 năm 2013

LUYỆN ĐỌC

CHỮ VIẾT

 

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS đọc được bài: Bọ ve

– HS HS tìm được  tiếng trong bài không có phụ âm đầu . HS phát âm các tiếng đó

– HS khá giỏi đọc bài biết ngắt nghỉ đúng dấu câu, đọc toàn bài hoặc 1 đoạn, HS yếu đọc được 1câu

. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a. Tiếng không có phụ âm đàu(10 phút)

yên, óc, ổ

 

 

b. Đọc  bài  Bọ ve (22 phút)

– Đọc toàn bài

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

– Đọc đoạn

 

 

 

  –    Đoc câu

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS đọc to đồng thanh toàn bài

– GV yêu câu  HS tìm trong bài: Bọ ve các tiếng không có phụ âm đầu, GV ghi bảng

HS phát âm

– HS đọc thầm toàn bài

– HS giỏi đọc toàn bài, HS khác chỉ tay theo dõi

+ HS, GV nhận xét, đánh giá

 

– HS khá đọc nối tiêp từng câu

,  HS khác chỉ tay dò theo

+ HS, GV nhận xét, đánh giá

– HS yếu đọc nối tiếp từng dòng thơ

+ HS, GV nhận xét đánh giá

– HS đọc đồng thanh toàn bài

– GV nhận xét giờ học, nhắc HS học bài

 

Ngày 22 tháng 04 năm 2013

Ký duyệt của tổ chuyên môn

………………………………………………………………

………………………………………………………………

………………………………………………………………

………………………………………………………………

TUẦN 34

 

Thứ ba ngày 30 tháng 04 năm 2013

NGHỈ NGÀY LỄ 30/04

 

 

Thứ tư ngày 01 tháng 05 năm 2013

NGHỈ NGÀY LỄ

 

Thứ năm ngày 02 tháng 05 năm 2013

LUYỆN VIẾT

T, HÀ TĨNH, TOÀN TÂM TOÀN Ý

 

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS viết được chữ T hoa  đúng độ cao. Viết được các chữ: Hà Tĩnh, toàn tâm toàn ý đúng độ cao, theo cỡ chữ nhỏ. (HS viết chậm không viết câu: Toàn tâm toàn ý)

– HS viết chính tả: Khổ thơ 2 bài Lượm

– Giáo dục HS tính cẩn thận.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1.Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (15 phút)

T, Hà Tĩnh, toàn tâm toàn ý

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (17 phút)

– Viết vở luyện viết khổ thơ 2 bài Lượm

 

 

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từng từ

– HS đánh vần nhẩm, viết vào vở

– GV đọc để HS xoát bài

– HS đọc lại ND vừa viêt

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ năm ngày 02 tháng 05 năm 2013

LUYỆN ĐỌC

VIẾT ĐÚNG CHÍNH TẢ NGUYÊN ÂM ĐÔI UÔ

 

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS đọc được bài Thằng Bờm

–  HS tìm được các tiếng có nguyên âm đôi uô, HS phát âm các tiếng có nguyên âm đôi uô

– HS khá giỏi đọc bài biết ngắt nghỉ đúng dấu câu, đọc toàn bài hoặc 1 đoạn, HS yếu đọc được 1 hoặc 2 dòng thơ

  1. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a. Nguyên âm đôi uô (10 phút)

Muốn, chuồn, buồn, tuôn

b. Đọc  bài  Thằng Bờm(22 phút)

– Đọc toàn bài

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

– Đọc đoạn (3 đoạn)

 

 

 –    Đoc câu

 

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS đọc to đồng thanh toàn bài

– GV yêu câu  HS tìm các tiếng có âm  đôi uô GV ghi bảng

HS phát âm

– HS đọc thầm toàn bài

– HS giỏi đọc toàn bài, HS khác chỉ tay theo dõi

+ HS, GV nhận xét, đánh giá

 

– HS khá đọc nối tiêp từng đoạn,  HS khác chỉ tay dò theo

+ HS, GV nhận xét, đánh giá

– HS yếu đọc nối tiếp từng câu

+ HS, GV nhận xét đánh giá

– HS đọc đồng thanh toàn bài

– GV nhận xét giờ học, nhắc HS học bài

 

Thứ sáu ngày 03 tháng 05 năm 2013

LUYỆN VIẾT

V, ĐỒNG VĂN, VẠN SỰ NHƯ Ý

 

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS viết được chữ V hoa đúng độ cao. Viết được các chữ:  Đồng Văn, vạn sự như ý đúng độ cao, theo cỡ chữ nhỏ. (HS viết chậm không viết câu: Vạn sự như ý).

– HS viết chính tả: 2 câu đầu tiên của bài: Hai người bạn

– Giáo dục HS tính cẩn thận.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1.Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (15 phút)

V, Đồng Văn, vạn sự như ý

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (17 phút)

– Viết vở luyện viết: Viết 2 câu đầu tiên bài: Hai người bạn

 

 

 

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từng từ, cụm từ

– HS đánh vần nhẩm, viết vào vở

– GV đọc để HS xoát bài

– HS đọc lại ND vừa viêt

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ bảy ngày 04 tháng 05 năm 2013

LUYỆN ĐỌC

VIẾT ĐÚNG NGUYÊN ÂM ĐÔI ƯƠ

 

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS đọc được bài Quang Trung đại phá quân thanh

         – HS tìm được trong bài các tiếng có nguyên âm đôi ươ. HS đọc đúng các tiếng đó.

– HS khá giỏi biết ngắt nghỉ đúng, đọc được toàn bài hay 1 đoạn. HS yếu đọc 1 câu.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a. Nguyên âm đôi ươ (10 phút)

mươi, cướp, vương

 

 

b. Đọc  bài  Quang Trung đại phá quân thanh

(22 phút)

– Đọc toàn bài

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

– Đọc đoạn (3 đoạn)

 

 

 –    Đoc câu

 

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS đọc to đồng thanh toàn bài

– GV yêu câu  HS tìm trong bài: Quang Trung đại phá quân Thanh tiếng có âm đôi ươ, GV ghi bảng

HS phát âm

– HS đọc thầm toàn bài

– HS giỏi đọc toàn bài, HS khác chỉ tay theo dõi

+ HS, GV nhận xét, đánh giá

 

– HS khá đọc nối tiêp từng đoạn,  HS khác chỉ tay dò theo

+ HS, GV nhận xét, đánh giá

– HS yếu đọc nối tiếp từng câu

+ HS, GV nhận xét đánh giá

– HS đọc đồng thanh toàn bài

– GV nhận xét giờ học, nhắc HS học bài

 

 

LUYỆN VIẾT

X, PHÚ XUYÊN, XA MẶT CÁCH LÒNG

 

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS viết được chữ X hoa đúng độ cao của cỡ chữ nhỡ và cỡ chữ nhỏ. Viết được các chữ: Phú xuyên, xa mặt cách lòng đúng độ cao, theo cỡ chữ nhỏ. (HS viết chậm không viết câu: Xa mặt cách lòng)

– HS viết chính tả: đoạn cuối bài Quang Trung đại phá quân Thanh

– Giáo dục HS tính cẩn thận.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1.Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (15 phút)

X, Phú xuyên, xa mặt cách lòng

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (17 phút)

– Viết vở luyện viết: Đoạn cuối bàiQuang Trung đại phá quân Thanh

 

 

 

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từ

– HS đánh vần nhẩm, viết vào vở luyện

– GV đọc để HS xoát bài

– HS đọc lại ND vừa viêt

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

 

Ngày 02 tháng 05 năm 2013

Ký duyệt của tổ chuyên môn

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

TUẦN 35

 

Thứ ba ngày 07 tháng 05 năm 2013

LUYỆN VIẾT

A, AN GIANG, AI KHẢO MÀ XƯNG

 

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS viết được chữ A hoa mẫu 2 đúng độ cao. Viết được các chữ: An Giang, Ai khảo mà xưng, đúng độ cao, theo cỡ chữ nhỏ. (HS viết chậm không viết câu: Ai khảo mà xưng)

– HS viết chính tả: 2 câu đầu của bài: Chim rừng Tây Nguyên

– Giáo dục HS tính cẩn thận.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1.Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (15 phút)

A, An Giang, ai khảo mà xưng

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (17 phút)

– Viết vở luyện viết 2 câu đầu của bài: Chim rừng Tây Nguyên

 

 

 

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từng từ

– HS đánh vần nhẩm, viết vào vở

– GV đọc để HS xoát bài

– HS đọc lại ND vừa viêt

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ tư ngày 08 tháng 05 năm 2013

LUYỆN ĐỌC

LUẬT CHÍNH TẢ THEO NGHĨA

 

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS đọc được bài: Vè chim

–  HS tìm được các tiếng trong bài có âm đầu tr/ch, s/x, l/n. HS phát âm đúng các tiếng có âm đầu tr/ch, s/x, l/n.

– HS khá giỏi đọc bài biết ngắt nghỉ đúng dấu câu, đọc toàn bài hoặc 1 đoạn, HS yếu đọc được 1 hoặc 2 dòng thơ.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

 

 

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a. Phân biệt âm đầu (10 phút)

sáo (xáo), xinh (sinh), sâu (xâu), chèo (trèo), chiền (triền), chao (trao), linh (ninh), nấp (lấp)

b. Đọc  bài: Vè chim (22 phút)

– Đọc toàn bài

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

– Đọc đoạn (2 đoạn)

 

 

 –    Đoc câu

 

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS đọc to đồng thanh toàn bài

– GV yêu câu  HS tìm trong bài: Vè chim các tiếng có âm đầu tr/ch, s/x, l/n. GV ghi bảng

HS phát âm

– HS đọc thầm toàn bài

– HS giỏi đọc toàn bài, HS khác chỉ tay theo dõi

+ HS, GV nhận xét, đánh giá

 

– HS khá đọc nối tiêp từng đoạn,  HS khác chỉ tay dò theo

+ HS, GV nhận xét, đánh giá

– HS yếu đọc nối tiếp từng câu

+ HS, GV nhận xét đánh giá

– HS đọc đồng thanh toàn bài

– GV nhận xét giờ học, nhắc HS học bài

 

LUYỆN VIẾT

M, CÀ MAU, MÁU CHẢY RUỘT MỀ

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS viết được chữ M hoa mẫu 2 đúng độ cao. Viết được các chữ: Cà Mau, máu chảy ruột mềm  đúng độ cao, theo cỡ chữ nhỏ. (HS viết chậm không viết câu:  Máu

chảy ruột mềm)

– HS viết chính tả: Đoạn đầu của bài: Tuyên ngôn Độc lập

– Giáo dục HS tính cẩn thận.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1.Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (15 phút)

M, Cà Mau, máu chảy ruột mềm

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (17 phút)

– Viết vở luyện viết: Viết đoạn đầu của bài: Tuyên ngôn Độc lập

 

 

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từng từ, cụm từ

– HS đánh vần nhẩm, viết vào vở

– GV đọc để HS xoát bài

– HS đọc lại ND vừa viêt

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ năm ngày 09 tháng 05 năm 2013

LUYỆN ĐỌC

LUẬT CHÍNH TẢ THEO NGHĨA (Tiếp)

 

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS đọc được bài: Chim rừng Tây Nguyên

         – HS tìm được trong bài các tiếng có âm đầu gi, d, r.  HS đọc đúng các tiếng đó.

– HS khá giỏi biết ngắt nghỉ đúng, đọc được toàn bài hay 1 đoạn. HS yếu đọc 1 câu

  1. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a. Phân biệt âm đầu gi, d, r (10 phút)

    rừng, rợp

 

 

b. Đọc  bài: Chim rừng Tây Nguyên

(22 phút)

– Đọc toàn bài

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

– Đọc đoạn (2 đoạn)

 

 

 –    Đoc câu

 

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS đọc to đồng thanh toàn bài

– GV yêu câu  HS tìm trong bài: Chim rừng Tây Nguyên tiếng có âm đầu r, GV ghi bảng

HS phát âm

– HS đọc thầm toàn bài

– HS giỏi đọc toàn bài, HS khác chỉ tay theo dõi

+ HS, GV nhận xét, đánh giá

 

– HS khá đọc nối tiêp từng đoạn,  HS khác chỉ tay dò theo

+ HS, GV nhận xét, đánh giá

– HS yếu đọc nối tiếp từng câu

+ HS, GV nhận xét đánh giá

– HS đọc đồng thanh toàn bài

– GV nhận xét giờ học, nhắc HS học bài

 

LUYỆN VIẾT

N, ĐÀ NẴNG, NÂNG KHĂN SỬA TÚI

 

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS viết được chữ N hoa mẫu 2 đúng độ cao của cỡ chữ nhỡ và cỡ chữ nhỏ. Viết được các chữ: Đà Nẵng, nâng khăn sửa túi đúng độ cao, theo cỡ chữ nhỏ. (HS viết chậm không viết câu: Nâng khăn sử túi)

– HS viết chính tả: 4 dòng thơ cuối bài: Gửi lời chào lớp Một

– Giáo dục HS tính cẩn thận.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1.Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện viết

a. Viết vở tập viết (15 phút)

N, Đà Nẵng, nâng khăn sửa túi

 

 

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

b. Viết chính tả (17 phút)

– Viết vở luyện viết: 4 dòng thơ cuối bài: Gửi lời chào lớp Một

 

 

 

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi viết

– HS viết vào vở tập viết theo mẫu

– GV chấm điểm 1 số bài

– GV nhận xét các bài đã chấm

 

– GV nhắc lại quy trình viết chính tả

– GV đọc nội dung cần viết

– GV đọc từ

– HS đánh vần nhẩm, viết vào vở luyện

– GV đọc để HS xoát bài

– HS đọc lại ND vừa viêt

– GV chấm 1 số bài

– GV nhận xét giờ học

 

Thứ sáu ngày 10 tháng 05 năm 2013

LUYỆN ĐỌC

PHÂN BIỆT ÂM CUỐI N / NG, T / C

 

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– HS đọc được bài: Tuyên ngôn Độc lập

–  HS tìm được  tiếng trong bài tiếng có âm cuối n / ng, t / c . HS phát âm các tiếng đó

– HS khá giỏi đọc bài biết ngắt nghỉ đúng dấu câu, đọc toàn bài hoặc 1 đoạn, HS yếu đọc được 1câu

. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Giới thiệu bài (1 phút)

2. Luyện đọc

a. Phân biệt âm cuối n / ng, t / c        (10 phút)

Tuyên ngôn, toàn dân, quyền hưởng

 

 

b. Đọc  bài  Tuyên ngôn Độc lập      (22 phút)

– Đọc toàn bài

 

Nghỉ giữa giờ (5 phút)

– Đọc đoạn

 

 

 

  –    Đoc câu

 

3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

– GV giới thiệu trực tiếp

 

– HS đọc to đồng thanh toàn bài

– GV yêu câu  HS tìm trong bài: Tuyên ngôn Độc lập các tiếng có âm cuối n / ng, t t / c, GV ghi bảng

HS phát âm

– HS đọc thầm toàn bài

– HS giỏi đọc toàn bài, HS khác chỉ tay theo dõi

+ HS, GV nhận xét, đánh giá

 

– HS khá đọc nối tiêp từng câu

,  HS khác chỉ tay dò theo

+ HS, GV nhận xét, đánh giá

– HS yếu đọc nối tiếp từng dòng thơ

+ HS, GV nhận xét đánh giá

– HS đọc đồng thanh toàn bài

– GV nhận xét giờ học, nhắc HS học bài

 

Ngày 06 tháng 05 năm 2013

Ký duyệt của tổ chuyên môn

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Trần Thị Mai Hoa